Chứng khoán những tháng cuối năm: Lạc quan trong thận trọng

08:48 | 08/07/2022

Nhận định xu hướng thị trường, các chuyên gia kỳ vọng thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn phục hồi vào nửa cuối năm 2022.

chung khoan nhung thang cuoi nam lac quan trong than trong
Ảnh minh họa

Bà Trần Khánh Hiền - Giám đốc Khối Phân tích CTCP Chứng khoán VNDirect cho biết, dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,1% so với cùng kỳ vào năm 2022, tăng trưởng GDP có thể đạt 7,8% so với cùng kỳ trong 6 tháng cuối năm 2022. Bên cạnh đó, việc Chính phủ đẩy nhanh thực hiện gói kích thích kinh tế, cùng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết duy trì tăng trưởng cao với dự báo tăng trưởng EPS của các doanh nghiệp niêm yết trên HoSE có thể đạt 23% so với cùng kỳ vào năm 2022 và 19% so với cùng kỳ vào năm 2023… sẽ là những yếu tố hỗ trợ chính đến TTCK trong thời gian tới.

Theo khảo sát của VNDirect, các công ty niêm yết trên HoSE có triển vọng kinh doanh tích cực trong giai đoạn 2022-2023. Dự báo tăng trưởng lợi nhuận ròng của các công ty niêm yết trên HoSE sẽ tăng 21% so với cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng này cao gấp đôi tốc độ của bình quân 15 năm qua.

Cùng với đó, tăng trưởng lợi nhuận một số ngành có thể cải thiện mạnh mẽ trong năm 2022, bao gồm hàng công nghiệp và dịch vụ (đóng góp lớn từ ACV), bán lẻ và bất động sản trong khi tăng trưởng của nhóm dầu khí, dịch vụ thiết yếu và công nghệ vẫn tương đối mạnh.

“Theo dữ liệu lịch sử, VN-Index hầu hết ghi nhận mức tăng trưởng dương trong những năm mà tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết cao trên 10%, ngoại trừ năm 2010 khi Việt Nam phải đối mặt với lạm phát cao và vụ vỡ nợ của Vinashin”, bà Hiền chia sẻ.

Vậy định giá cổ phiếu các doanh nghiệp Việt Nam có rẻ trong bối cảnh lãi suất tăng hay không? Các chuyên gia phân tích chứng khoán cho rằng, thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh giống như hầu hết các thị trường mới nổi khác trong 6 tháng đầu năm, đưa chỉ số VN-Index giao dịch ở mức gần như thấp nhất trong 5 năm qua. Hiện nay, VN-Index đang giao dịch ở mức P/E hiện tại là 12,9 lần, tức là mức chiết khấu 25% so với mức đỉnh trong năm nay và chiết khấu 22% so với mức P/E trung bình 5 năm. Việt Nam vẫn đang nổi bật hơn các thị trường mới nổi khác do có mức tăng trưởng EPS cao trong giai đoạn 2022-2024 (trung bình 19,2%).

Tuy nhiên, để định giá thị trường Việt Nam trong tương quan với môi trường lãi suất tăng, các chuyên gia chứng khoán đã sử dụng phương pháp định giá lợi suất thu nhập thị trường. Phương pháp này rất hữu ích khi xuất hiện lo ngại về lãi suất tăng và giúp nhà đầu tư tối ưu phân bổ tài sản. Kết quả cho thấy, chênh lệch giữa lợi suất thu nhập của thị trường Việt Nam và lãi suất huy động bình quân 12 tháng của các NHTM đang gia tăng, điều này cho thấy thị trường chứng khoán có thể đang bị định giá thấp.

Nhận định xu hướng thị trường, các chuyên gia chứng khoán kỳ vọng thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn phục hồi vào nửa cuối năm 2022. Bà Trần Khánh Hiền phân tích có hai kịch bản đối với thị trường. Ở kịch bản cơ sở, với các yếu tố như lạm phát của Mỹ khó có thể hạ nhiệt; Fed có thể tăng lãi suất đến 3,2-3,8% vào cuối năm 2022. Tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự báo ở mức 7,1% so với cùng kỳ (+/- 0,3% điểm). Tăng trưởng EPS năm 2022 của các doanh nghiệp niêm yết trên HoSE sát với dự báo là 23% so với cùng kỳ… Khi đó dự báo VN-Index sẽ đạt 1.330 điểm vào cuối năm 2022, tương đương P/E ở mức 12,5 lần.

Với kịch bản tích cực, lạm phát của Mỹ có thể sớm hạ nhiệt từ cuối quý III/2022. Kế hoạch tăng lãi suất của Fed có thể chậm lại. Lãi suất mục tiêu quỹ của Fed có thể đạt 2,8-3,2% vào cuối năm 2022. Tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự báo vượt 7,5% so với cùng kỳ. NHNN không thể tăng lãi suất điều hành trong năm 2022. Tăng trưởng EPS năm 2022 của các công ty niêm yết trên HoSE có thể vượt dự báo của chúng tôi là 23% so với cùng kỳ… khi đó, dự báo VN-Index sẽ đạt 1.500 điểm vào cuối năm 2022, tương đương P/E khoảng 14,0 lần.

Sau khi phân tích và nhận định thị trường, các chuyên gia phân tích chứng khoán đã đưa ra 5 chủ đề đầu tư cho nửa cuối năm 2022. Thứ nhất, ngành dịch vụ sẽ phục hồi nhanh hơn và dẫn đầu là du lịch hàng không. Thứ hai, các ngân hàng, công ty bảo hiểm và các doanh nghiệp với lượng “tiền mặt” lớn có thể được hưởng lợi từ môi trường lãi suất tăng. Bên cạnh đó, lĩnh vực ngân hàng là đại diện tốt nhất cho sự hồi sinh của nền kinh tế Việt Nam. Thứ ba, giá một số hàng hóa cơ bản có xu hướng đạt đỉnh trong nửa cuối năm 2022 sẽ hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận cho các doanh nghiệp sản xuất sữa và thực phẩm. Thứ tư, kỳ vọng đầu tư công sẽ tăng tốc trong những tháng tới nhờ những nỗ lực gần đây của Chính phủ và sự đảo chiều giá vật liệu xây dựng. Và cuối cùng, phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng sẽ là câu chuyện đầu tư dài hạn mang lại tăng trưởng cho một số cổ phiếu ngành điện và dầu khí.

Minh Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700