Chứng khoán phái sinh tháng 1: Giao dịch hợp đồng tương lai VN30 giảm 1,63%

12:27 | 05/02/2020

Trong tháng 1/2020, mã sản phẩm VN30F2001 đáo hạn ngày 17/1/2020 đã được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F2009 vào ngày 18/1/2020. Như vậy, có 4 mã hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được giao dịch là VN30F2002 và VN30F2003, VN30F2006, VN30F2009 và 3 mã hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (TPCP) là GB05F2003, GB05F2006 và GB05F2009.

Tổng hợp giao dịch thị trường

Về giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30, trong tháng 1/2020, thanh khoản trên thị trường giảm nhẹ so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 78.600 hợp đồng/phiên, giảm 1,63% so với tháng trước. Trong đó, phiên có khối lượng giao dịch cao nhất 139.807 hợp đồng vào ngày 31/1/2020, tăng 6% so với mức cao nhất của tháng trước.

chung khoan phai sinh thang 1 giao dich hop dong tuong lai vn30 giam 163

Khối lượng hợp đồng mở (OI) giảm 1,79% so với tháng 12/2019 và đạt 16.327 hợp đồng vào ngày 31/1/2020 và mức OI cao nhất trong tháng 12 đạt 20.472 hợp đồng tại phiên giao dịch ngày 08/1/2020 , giảm 4,3% so với mức OI cao nhất của tháng 12/2019.

chung khoan phai sinh thang 1 giao dich hop dong tuong lai vn30 giam 163

Về giao dịch hợp đồng tương lai TPCP, tháng 1/2020 không có giao dịch hợp đồng tương lai TPCP cũng như không có khối lượng OI tại thời điểm cuối tháng.

chung khoan phai sinh thang 1 giao dich hop dong tuong lai vn30 giam 163

Tình hình giao dịch của nhà đầu tư tham gia thị trường

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước giảm nhẹ so với tháng trước, chiếm 84,25% khối lượng giao dịch toàn thị trường, tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước tăng nhẹ, chiếm 14,24%, trong đó tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán tuy có tăng nhưng cũng chỉ chiếm một phần nhỏ (1,95%), phần còn lại là của các tổ chức khác.

Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 1/2020 tiếp tục tăng nhẹ, đạt 33.162 hợp đồng, chiếm 1,24% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường, trong đó nhà đầu tư nước ngoài chỉ giao dịch các sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên với mức tăng ít hơn tháng trước. Tại thời điểm cuối tháng 1/2020, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 93.982 tài khoản, tăng 1,93% so với tháng trước.

chung khoan phai sinh thang 1 giao dich hop dong tuong lai vn30 giam 163

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000