Chứng khoán phái sinh tháng 11: Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng

16:13 | 03/12/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 11 có 1 mã sản phẩm là VN30F1910 đáo hạn ngày 18/11/2019 và Sở đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F2006 vào ngày 20/9/2019. Tại thời điểm cuối tháng có 4 mã hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được giao dịch là VN30F1911, VN30F1912 và VN30F2003, VN30F2006 và 3 mã hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ là GB05F1909, GB05F1912 và GB05F2003.

Về giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30, trong tháng 11/2019, giảm nhẹ so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 61.005 hợp đồng, giảm 5.34% so với tháng trước. Trong đó, phiên có khối lượng giao dịch cao nhất 96.114 hợp đồng vào ngày 25/11/2019, giảm 4,8% so với mức cao nhất của tháng trước.  

Khối lượng mở OI giảm 14,52% so với tháng 10 và đạt 17.643 hợp đồng vào ngày giao dịch cuối cùng của tháng 11. Trong đó, phiên giao dịch ngày 29/11/2019 có khối lượng OI cao nhất đạt 17.643 hợp đồng, giảm 38,3% so với mức OI cao nhất của tháng 10.

Giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ tháng 11/2019 có dấu hiệu tăng trở lại với 10 hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được giao dịch, tăng gấp 10 lần so với tháng trước. Khối lượng OI của hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ cuối tháng 11 đạt 11 hợp đồng, tương đương mức OI cuối tháng 10.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này tiếp tục giảm so với tháng trước, chiếm 85,69% khối lượng giao dịch toàn thị trường (so với 87,86% trong tháng 10). Ngược lại, tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước tiếp tục tăng, đạt 13,08%, trong đó tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán chỉ chiếm một phần nhỏ (2,08%), phần còn lại là của các tổ chức khác. Thị trường đang tiếp tục cho thấy xu thế dịch chuyển cơ cấu nhà đầu tư.

Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 11 tiếp tục tăng mạnh, gấp 1,4 lần so với tháng trước, đạt 31.189 hợp đồng, chiếm 1.22% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường. Đối với sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm, 11 hợp đồng giao dịch trong tháng 11 được thực hiện bởi các nhà đầu tư tổ chức.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 11, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 89.795 tài khoản, tăng 3,25% so với tháng trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.380 23.560 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.345 23.535 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.370 23.520 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.350 23.520 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.350 23.520 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.330 23.530 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.370 23.570 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.380 23.560 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.380 23.520 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400