Chứng khoán phái sinh tháng 6: Phiên giao dịch kỷ lục đạt 305.139 hợp đồng

07:10 | 04/07/2020

Trong tháng 6/2020, về giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30, thanh khoản trên thị trường giảm so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 179.299 hợp đồng/phiên, giảm 12,7% so với tháng trước. Trong đó, phiên có khối lượng giao dịch cao nhất đạt 305.139 hợp đồng vào ngày 12/6/2020, tăng 9,1% so với mức cao nhất trong tháng 5/2020. Đây cũng là mức cao nhất kể từ khi khai trương thị trường.  

chung khoan phai sinh thang 6 phien giao dich ky luc dat 305139 hop dong

Như vậy, tính trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng khối lượng giao dịch đạt 20.022.936 hợp đồng, tăng 90% so với cả năm 2019, khối lượng giao dịch bình quân phiên đạt 165.479 hợp đồng, tăng 86,48% so với năm 2019.

Tổng hợp giao dịch HĐTL chỉ số VN30 tháng 6/2020

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tháng 5.2020

Tháng 6.2020

Tăng/giảm (%)

1

Khối lượng giao dịch bình quân phiên

Hợp đồng

205.391

179.299

-12,7%

2

Khối lượng OI (cuối kỳ)

Hợp đồng

20.186

27.060

34,05%

Khối lượng hợp đồng mở (OI) tăng mạnh 34,05% so với tháng trước và tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng 6, OI đạt 27.060 hợp đồng. Mức OI cao nhất trong tháng 6 đạt 28.341 hợp đồng tại phiên giao dịch ngày 11/6/2020.

chung khoan phai sinh thang 6 phien giao dich ky luc dat 305139 hop dong

Về giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, trong tháng 6/2020 có 9 hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được giao dịch. Khối lượng mở OI tại thời điểm 30/6/2020 là 9 hợp đồng.

chung khoan phai sinh thang 6 phien giao dich ky luc dat 305139 hop dong

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tiếp tục giảm từ 87,74% trong tháng 5 xuống còn 85,39% trong tháng 6/2020 khối lượng giao dịch toàn thị trường, tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước tăng nhẹ, chiếm 13,81% toàn thị trường, tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán tăng so với tháng trước, chiếm 1.69%, phần còn lại là của các tổ chức khác.

khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 6/2020 tăng trở lại so với tháng trước, chiếm 0,81% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường, trong đó các giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ đều được thực hiện bởi các tổ chức trong nước.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 6/2020, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 126.147 tài khoản, tăng 6,79% so với tháng trước.

chung khoan phai sinh thang 6 phien giao dich ky luc dat 305139 hop dong

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650