Chứng khoán phái sinh tháng 8: Khối lượng giao dịch bình quân giảm 22,65%

19:20 | 04/09/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 8, có 1 mã sản phẩm là VN30F1908 đáo hạn ngày 15/8/2019 và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F2003 vào ngày 16/8/2019. Tại thời điểm cuối tháng 7 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1909, VN30F1910, VN30F1912 và VN30F2003.

Thị trường chứng khoán phái sinh sôi động sau 2 năm hoạt động
Chứng khoán phái sinh tháng 7: Bình quân 99.957 hợp đồng/phiên
Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm cho TTCK phái sinh

Trong tháng 8/2019, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh giảm mạnh so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 77.318 hợp đồng/phiên giảm 22,65% so với tháng trước. Trong đó, phiên giao dịch ngày 1/8/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 126.223 hợp đồng, giảm  23% so với mức cao nhất của tháng 7.

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường cũng bị giảm so với các tháng trước. Tại ngày cuối cùng của tháng 8, khối lượng OI của toàn thị trường chỉ còn 17.676  hợp đồng, giảm 14% so với tháng trước, trong đó phiên giao dịch ngày 14/8/2019 có khối lượng OI cao nhất đạt 23.779 hợp đồng.

Đối với sản phẩm hợp đồng tương lai (HĐTL) TPCP kỳ hạn 5 năm, thị trường chứng khoán phải sinh tiếp tục ghi nhận sự quan tâm của nhà đầu tư đối với sản phẩm này. Trong tháng 8/2019, có 115 hợp đồng được giao dịch, tăng 15% so với kỳ trước, đáng chú ý, ngày 14/8/2019 đã ghi nhận khối lượng giao dịch nhiều nhất (40 hợp đồng). Khối lượng mở OI cuối tháng 8 là 140 hợp đồng, gấp 2,5 lần so với cuối kỳ trước đó.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này tăng nhẹ so với tháng trước, chiếm 91,28% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) giảm nhẹ, đạt 8,29%. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 8 giảm so với tháng trước, đạt 14.489 hợp đồng, chiếm 0,43% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Các giao dịch sản phẩm HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm đều được thực hiện bởi các nhà đầu tư tổ chức là các ngân hàng và công ty chứng khoán, tuy nhiên, tháng này không có giao dịch tự doanh.

Tại ngày 30/8, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 81.510 tài khoản, tăng 3,71% so với tháng trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080