Chứng khoán phái sinh tháng 9: Khối lượng giao dịch bình quân giảm 26,7%

19:56 | 02/10/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 9 có 1 mã sản phẩm là VN30F1909 đáo hạn ngày 19/9/2019 và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1911 vào ngày 20/9/2019. Tại thời điểm cuối tháng 9 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1910, VN30F1911, VN30F1912 và VN30F2003.

Trong tháng 9/2019, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh giảm mạnh so với tháng trước, khối lượng giao dịch bình quân đạt 56.674 hợp đồng/phiên giảm 26,7% so với tháng trước. Tuy nhiên, thị trường có dấu hiệu khởi sắc vào cuối tháng với khối lượng giao dịch tăng dần và đạt 95.819 hợp đồng vào ngày 30/9/2019, mức cao nhất trong tháng.  

Mặc dù khối lượng giao dịch giảm mạnh song khối lượng mở (OI) toàn thị trường lại tăng 12,29% so với tháng trước, đạt 19.849 hợp đồng vào ngày giao dịch cuối cùng của tháng 9. Trong đó phiên giao dịch ngày 12/9/2019 có khối lượng OI cao nhất đạt 22.998 hợp đồng.

Đối với sản phẩm hợp đồng tương lai (HĐTL) trái phiếu Chính phủ (TPCP) kỳ hạn 5 năm, khối lượng giao dịch trong tháng 9 giảm mạnh so với tháng trước. Trong tháng 9/2019, chỉ có 42 hợp đồng được giao dịch, chỉ bằng 36,5% so với tháng trước. Phiên có khối lượng giao dịch nhiều nhất ngày 11/9/2019 có 16 hợp đồng được giao dịch. Khối lượng OI cuối tháng 9 là 10 hợp đồng, bằng 7,14% so với cuối kỳ trước đó.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này giảm so với tháng trước, chiếm 89,03% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Ngược lại, tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) tăng mạnh, đạt 10,35%, trong đó tỷ trọng giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán chỉ chiếm một phần nhỏ (1,48%), phần còn lại là của các tổ chức khác. Đây cũng là tỉ trọng lớn nhất kể từ thời điểm khai trương thị trường cho thấy cơ cấu nhà đầu tư đang có sự chuyển dịch.

Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 9 giảm 2,4% so với tháng trước, đạt 14.142 hợp đồng, chiếm 0,62% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Các giao dịch sản phẩm HĐTL TPCP kỳ hạn 5 năm đều được thực hiện bởi các nhà đầu tư tổ chức là các ngân hàng và công ty chứng khoán. Hoạt động tự doanh của các công ty chứng khoán chỉ chiếm 2,38% trên tổng khối lượng giao dịch sản phẩm HĐTL TPCP toàn thị trường.

Tại ngày 30/9, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 83.981 tài khoản, tăng 3,03% so với tháng trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.520 23.710 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.540 23.700 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.555 23.725 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.545 23.705 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.535 23.717 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.540 23.700 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.560 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
Vàng SJC 5c
46.900
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.900
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.700