Chứng khoán phái sinh tháng Sáu ghi dấu ấn mới

09:24 | 06/07/2021

Thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tiếp tục ghi dấu ấn mới, giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 đạt mức cao nhất 6 tháng đầu năm 2021 với khối lượng giao dịch bình quân đạt 212.145 hợp đồng/phiên, tăng 1,16% so với tháng trước.

chung khoan phai sinh thang sau ghi dau an moi

Bên cạnh đó, ngày 28/6 vừa qua, thị trường chứng khoán phái sinh đón nhận thêm sản phẩm mới hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm được đưa vào giao dịch, góp phần đưa hàng hoá giao dịch trên thị trường lên 3 sản phẩm và tổng cộng 10 mã hợp đồng.

Tổng hợp giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 6/2021

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tháng 5.2021

Tháng 6.2021

Tăng/giảm (%)

1

Khối lượng giao dịch bình quân phiên

Hợp đồng

209.707

212.145

1,16%

2

Khối lượng OI (cuối kỳ)

Hợp đồng

26.969

29.851

-10,69%

Khối lượng hợp đồng mở (OI) tại phiên giao dịch cuối tháng 6 đạt 29.851 hợp đồng, giảm 10,69% so với tháng trước. Mức OI cao nhất trong tháng 6 đạt 33.609 hợp đồng tại phiên giao dịch ngày 7/6/2021, và phiên có khối lượng giao dịch cao nhất đạt 345.296 hợp đồng vào ngày 10/6/2021.

chung khoan phai sinh thang sau ghi dau an moi

Về giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ, chỉ trong 3 phiên giao dịch cuối tháng 6/2021, đã có 823 hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm được giao dịch.

Sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm được đánh giá là thành công khi so với hoạt động giao dịch của hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm khi cả 6 tháng đầu năm 2021 hầu như không có giao dịch và khối lượng giao dịch lớn nhất từ khi khai trương chỉ đạt 40 hợp đồng.

Trong tháng Sáu, hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm tiếp tục không có giao dịch. Tổng OI của hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ tại thời điểm 30/6/2021 là 99 hợp đồng.

Về cơ cấu nhà đầu tư tham gia giao dịch, nhà đầu tư nước ngoài có tỷ trọng giao dịch chiếm 1%, nhà đầu tư trong nước chiếm tỷ trọng giao dịch 99% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường, trong đó tỷ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân chiếm 78,25% khối lượng giao dịch toàn thị trường, nhà đầu tư tổ chức chiếm 20,75% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Đối với sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 10 năm, dù đã mở rộng đối tượng nhà đầu tư được phép tham gia giao dịch bao gồm cả nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân chuyên nghiệp, tuy nhiên trong tháng Sáu, các giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đều được thực hiện bởi các tổ chức trong nước.

Như vậy, tính trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường phái sinh đạt 22.664.678 hợp đồng, tương ứng khối lượng giao dịch bình quân 190.318 hợp đồng/phiên, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, tháng Sáu có khối lượng giao dịch bình quân lớn nhất đạt 212.145 hợp đồng/phiên.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800