Chứng khoán sáng 12/6: Sắc xanh le lói ở một số bluechip

12:25 | 12/06/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/6, sàn HOSE có 74 mã tăng và 294 mã giảm, VN-Index giảm 12,22 điểm (-1,41%), xuống 855,15 điểm. 

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 427,46 triệu đơn vị, giá trị 5.009,91 tỷ đồng, tăng 38,83% về khối lượng và 23,4% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 17,46 triệu đơn vị, giá trị 312,21 tỷ đồng.

Dù đà tăng còn hạn chế nhưng sắc xanh le lói ở một số bluechip như BID, HPG, SAB, FPT, STB, MWG…, hay GAS, TCB, SSI tìm lại mốc tham chiếu, giúp thị trường bớt tiêu cực hơn.

Trong khi đó, dù có chút thu hẹp biên độ nhưng các mã lớn vẫn là gánh nặng chính như VNM -3,8% xuống 117.700 đồng/CP, VHM -2,1% xuống 74.900 đồng/CP, VIC -1,5% xuống 91.600 đồng/CP, VCB -2,8% xuống 85.500 đồng/CP, BVH -3% xuống 47.700 đồng/CP…

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, diễn biến cũng có phần tích cực hơn khi nhiều mã có thời điểm tìm về sắc tím dù không giữ được đến hết phiên. Điển hình, HQC +4,5% lên 2.080 đồng/CP và khớp tới 72,11 triệu đơn vị, ITA +2,7% lên 5.750 đồng/Cp và khớp hơn 27,7 triệu đơn vị.

Ngoài ra, HHS, AMD, SJF, DXG, JVC, HAI… cũng hồi xanh, hay EVG, TSC, FIT tăng trần trở lại.

Trên sàn HNX, đà giảm cũng được thu hẹp về cuối phiên nhưng lực bán khá lớn khiến HNX-Index chưa thể giữ được mốc 115 điểm.

Chốt phiên sáng, sàn HNX chỉ có 15 mã tăng và 101 mã giảm, HNX-Index giảm 1,52 điểm (-1,31%), xuống 114,55 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 54,15 triệu đơn vị, giá trị 491,9 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,15 triệu đơn vị, giá trị 25,62 tỷ đồng.

Sau phiên lao dốc và giảm sàn hôm qua, SHS đã đi ngược xu hướng thị trường thành công khi hồi phục tích cực trong phiên sáng nay. Chốt phiên, SHS +4,3% lên 12.200 đồng/CP và khớp hơn 2,7 triệu đơn vị.

Điểm sáng trong nhóm HNX30 là NRC khi đã lấy lại toàn bộ những gì đã mất trong phiên giảm sàn hôm qua khi chốt phiên sáng nay tăng trần lên mức 10.200 đồng/CP.

Trong khi đó, phần lớn bluechip vẫn đóng vai trò là lực cản như ACB -2% xuống 24.000 đồng/CP, PVS -1,6% xuống 12.300 đồng/CP, PVI -1,3% xuống 31.000 đồng/CP, PVB -2% xuống 14.700 đồng/CP, SHB -0,6% xuống 15.400 đồng/CP, VCS -2,5% xuống 62.400 đồng/CP…

Top 5 cổ phiếu thanh khoản tốt nhất sàn HNX đều không mấy tích cực khi HUT và KLF đứng giá tham chiếu, còn PVS, ACB và NVB đều mất giá. Trong đó, HUT dẫn đầu khi khớp 9,68 triệu đơn vị; PVS và ACB khớp trên dưới 5,5 triệu đơn vị…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.066 23.266 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.080
56.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.080
56.920
Vàng SJC 5c
55.080
56.940
Vàng nhẫn 9999
53.450
54.850
Vàng nữ trang 9999
53.050
54.450