Chứng khoán sáng 13/1: Cổ phiếu ngân hàng hút dòng tiền

13:31 | 13/01/2022

Kết thúc phiên sáng 13/1, VN-Index giảm 0,36 điểm (0,02%) còn 1.510,15 điểm, HNX-Index giảm 6,9 điểm (1,46%) xuống 466,74 điểm, UPCoM-Index giảm 0,72 điểm (0,63%) về 113,47 điểm.

chung khoan sang 131 co phieu ngan hang hut dong tien

Thị trường chứng khoán thu hẹp đà tăng và chuyển đỏ nhẹ cuối phiên sáng. 16 mã trong nhóm VN30 tăng giá đẩy VN30-Index tăng hơn 9 điểm. Trong số 10 cổ phiếu tác động tích cực nhất lên VN-Index có tới 8 mã thuộc nhóm ngân hàng.

Ngành ngân hàng đồng loạt thu hút dòng tiền nhập cuộc trong phiên sáng nay. Đáng chú ý, cổ phiếu BID bứt phá mạnh mẽ, kết phiên sáng chạm trần ở mức 45.050 đồng/cp. Đây cũng là mã tăng tốt thứ hai trong nhóm ngân hàng, chỉ sau KLB (tăng 9,2%). Các mã tăng giá mạnh nhóm này còn có CTG, NVB, VAB, BVB, NAB, MBB, ABB.

Sau phiên hồi phục hôm quá, xu hướng phân hóa trở lại với cổ phiếu họ dầu khí. Trong đó các mã duy trì sắc xanh có PET, PVD, PVC, OIL, BSR. Chiều ngược lại, TDG giảm 3,9%, PVB mất 2% thị giá, PVO (-1,9%), PVT (-0,6%), GAS (-0,5%),...

Thanh khoản thị trường phiên sáng nay suy giảm đáng kể so với sáng hôm qua. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 794 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 23.619 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE đạt 19.958 tỷ đồng, giảm 16% so với phiên sáng hôm qua.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950