Chứng khoán sáng 13/2: GAS và SAB là bệ đỡ thị trường

12:30 | 13/02/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/2, VN-Index giảm 1,37 điểm (-0,15%) xuống 936,31 điểm. Toàn sàn có 110 mã tăng, 203 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,73 điểm (-0,67%) xuống 107,78 điểm. Toàn sàn có 41 mã tăng, 66 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Sắc đỏ trên cả 2 sàn niêm yết đều áp đảo hơn và khiến các chỉ số chính lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Trong đó, các cổ phiếu gây áp lực mạnh lên VN-Index có VHM, VCB, BID, CTG, NVL hay VPB. VHM phiên sang giảm 0,6%, VCB giảm 0,4%, BID giảm 0,6%, CTG giảm 1,1%.

Trong khi đó, GAS và SAB là 2 cổ phiếu đóng góp quan trọng nhất giúp nâng đỡ VN-Index. GAS tăng 1,5%, SAB tăng 1,9%.

Tâm điểm thị trường phiên sáng nay là nhóm cổ phiếu dệt may và thủy sản, trong đó, STK vẫn vững vàng ở mức giá trần. GIL tăng 4,9%, TNG tăng 2,8%, TS4 tăng 6,6%, MPC tăng 4%.

Thanh khoản 2 sàn giảm so với phiên trước và duy trì ở mức thấp, tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt 129 triệu cổ phiếu, trị giá 2.000 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.577 25.700 29.749 30.378 204,34 213,67
BIDV 23.165 23.305 24.914 25.673 29.860 30.471 205,33 212,97
VietinBank 23.167 23.317 24.868 25.703 29.822 30.462 208,25 214,25
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.873 25.239 29.954 30.394 209,62 212,70
ACB 23.170 23.300 24.902 25.255 30.044 30.394 209,53 212,51
Sacombank 23.139 23.301 24.905 25.360 30.004 30.411 209,01 213,57
Techcombank 23.150 23.310 24.642 25.604 29.613 30.562 207,89 214,68
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.290 24.900 25.230 29.950 29.950 206,10 211,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.650
45.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.650
45.500
Vàng SJC 5c
44.650
44.520
Vàng nhẫn 9999
44.650
45.150
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.000