Chứng khoán sáng 16/4: Mất trụ, thị trường lao dốc

14:46 | 16/04/2019

Các cổ phiếu “trụ” của của VN-Index đều "lung lay" đã đẩy chỉ số này xuống đáy nhanh chóng từ khi mở cửa. Điểm sâu nhất của VN-Index trong phiên sáng là 963,06 điểm, tương đương giảm 2,02% so với đóng cửa phiên liền trước. 

Nếu so với điểm thấp nhất hồi tháng 3/2019 là 964,76 điểm, như vậy thì VN-Index đã vừa phá đáy cũ gần nhất.

Thị trường sau đó phục hồi nhẹ, nhưng kết phiên mức giảm của chỉ số chính vẫn là 1,3%, hay gần 13 điểm, mức giảm sâu nhất trong ngày kể từ phiên 25/3 vừa rồi.

HSX ghi nhận 71 mã tăng/213 mã giảm, trong đó hơn 140 mã giảm quá 1%. Các cổ phiếu giảm giá lớn phải kể đến như VIC có lúc sụt giảm 4,59%, VHM giảm 5,89%, VRE giảm 4,43%.

Các blue-chip khác cũng xấu không kém khi VCB tạo đáy giảm tới 2,35%, TCB giảm 2,01%, CTG giảm 2,52%, VPB giảm 3,08%, MBB giảm 2,51%, STB giảm 2,07%.

VN-Index giảm sâu sáng nay đã rơi trở lại vùng đáy ngắn hạn hồi tháng 3/2019. Tại đây đã xuất hiện lực cầu bắt đáy khi nhà đầu tư trông đợi thị trường sẽ không giảm thêm quá mức này.

Thanh khoản có dấu hiệu tăng khá tốt, tổng khớp hai sàn đạt 1.771,3 tỷ đồng, cao nhất 4 phiên. Tuy nhiên, đây cũng không phải là mức giao dịch quá ấn tượng vì tuần trước còn có phiên sáng khớp vượt 2.000 tỷ đồng.

Đáng lưu ý là khối ngoại trở lại mua ròng mạnh. Trên HSX, khối này giải ngân 252,8 tỷ đồng, bán ra 146,3 tỷ đồng. VN30 được mua 126,2 tỷ đồng, bán 74,9 tỷ đồng. HNX mua 13,2 tỷ đồng, bán 1,3 tỷ đồng.

Giao dịch mua ròng khá tốt xuất hiện tại vài blue-chips như STB, BID, HDB, VIC, PLX. Phía bán ròng dẫn đầu là FLC với trên 1,4 triệu cổ ròng. DCM, LHG là hai mã khác bị bán ròng đáng chú ý.

Công ty chứng khoán Thiên Việt (TVSI) nhận định sự phân hóa sẽ tiếp tục diễn ra và có phần mạnh mẽ hơn dựa trên kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Vì vậy, nhà đầu tư nên lựa chọn kỹ cổ phiếu để nắm giữ và có thể cân nhắc chốt lời đối với những cổ phiếu đã đặt mục tiêu lợi nhuận. 

Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng cổ phiếu ngành dầu khí và ngân hàng có thể tăng điểm trở lại để dẫn dắt thị trường vào tuần tới khi giá nhiều cổ phiếu đã giảm về các vùng hỗ trợ đáng chú ý.

Trong giai đoạn này, các nhà đầu tư nên tiếp tục duy trì tỷ trọng danh mục ở mức cân bằng 35-45% cổ phiếu. Hạn chế việc mua cổ phiếu ở các mức giá cao trong phiên và chỉ mở vị thế trading tại các vùng hỗ trợ cụ thể của từng cổ phiếu trong các phiên thị trường điều chỉnh.

Công ty chứng khoán MB (MBS) cho rằng thị trường tăng/giảm đan xen phản ánh trạng thái tích lũy vẫn tiếp diễn. Về yếu tố cơ bản thị trường chưa có dấu hiệu gì phải quan ngại, các doanh nghiệp khởi động mùa báo cáo lợi nhuận đang tương đối khả quan, ở bên ngoài các thị trường lớn cũng đang ở trạng thái “chờ đợi” đến tích cực.

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950