Chứng khoán sáng 18/1: Diễn biến tiêu cực bao phủ các nhóm ngành

12:17 | 18/01/2022

Kết thúc phiên sáng 18/1, VN-Index giảm 8,21 điểm (0,57%) còn 1.444,63 điểm, HNX-Index giảm 23,13 điểm (5,19%) xuống 422,21 điểm, UPCoM-Index giảm 1,55 điểm (1,42%) còn 107,81 điểm.

chung khoan sang 181 dien bien tieu cuc bao phu cac nhom nganh

Độ rộng thị trường ghi nhận 226 mã tăng, 753 mã giảm và 115 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt hơn 560 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 16.150 tỷ đồng. Trong đó thanh khoản sàn HOSE chỉ đạt hơn 13.200 tỷ đồng, giảm 17% so với phiên trước đó.

Sau khi hồi về sát mốc 1.450 điểm, VN-Index tiếp tục rung lắc với biên độ rộng hơn vào cuối phiên sáng. Nhóm VN30 ghi nhận 18 mã tăng trong khi có 11 mã giảm và 1 mã đứng giá tham chiếu.

Diễn biến tiêu cực bao phủ các nhóm ngành, trong đó cổ phiếu địa ốc vẫn là tác nhân gây giảm điểm lớn nhất trên thị trường. Chiều ngược lại cổ phiếu ngân hàng, dầu khí vẫn duy trì vai trò gỗng đỡ.

Cổ phiếu họ FLC chưa thể thoát khỏi cảnh nằm sàn, ngoại trừ GAB giảm nhẹ 0,2%, các mã còn lại trong nhóm đều kết phiên sáng trong sắc xanh lơ với khối lượng dư bán lên đến hàng chục triệu đơn vị.

Trong khi các nhà đầu tư lỡ đu đỉnh cổ phiếu trong hệ sinh thái FLC chưa biết khi nào mới có thể "thoát hàng" trong bối cảnh lệnh chất bán giá sàn quá lớn thì mới đây thông tin Chủ tịch FLC Trịnh Văn Quyết bị phạt 1,5 tỷ đồng và đình chỉ giao dịch 5 tháng lại càng khiến giới đầu tư thêm hoang mang.

Khối ngoại tiếp đà mua ròng phiên thứ ba liên tiếp, thậm chí quy mô rót vốn còn tăng mạnh lên hơn 430 tỷ đồng trong phiên sáng nay. Trong đó, STB là cổ phiếu được gom ròng mạnh nhất với giá trị gần 73 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700