Chứng khoán sáng 21/5: Cổ phiếu thị trường phân hóa

12:21 | 21/05/2020

Kết thúc phiên sáng 21/5, sàn HOSE có 175 mã tăng và 164 mã giảm, VN-Index tăng 5,00 điểm (+0,59%) lên 857,91 điểm. 

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 172,9 triệu đơn vị, giá trị 2.694,5 tỷ đồng, tăng hơn 42% về khối lượng và 28% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 19 triệu đơn vị, giá trị 302 tỷ đồng.

Rổ VN30 vẫn có tới 16 mã tăng và là động lực chính giúp chỉ số đứng vững, trong đó, nổi bật là SAB +2,4% lên 176.600 đồng, cùng các mã ngân hàng lớn như VCB +1,4% lên 80.700 đồng; BID +1,5% lên 39.750 đồng; CTG +1,4% lên 22.600 đồng và BVH +1,4% lên 50.200 đồng, còn lại nhích nhẹ như VIC +0,5%; VHM +0,8%; GAS +1,2%; MW +1%...

Các mã giảm cũng chỉ ở mức thấp như HPG -1,1% xuống 26.150 đồng, khớp hơn 6,3 triệu đơn vị VRE -0,8% xuống 26.350 đồng, khớp hơn 2 triệu đơn vị; VPB -0,6% xuống 24.450 đồng, khớp hơn 3,2 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NVL, FPT, STB, POW, MBB dừng chân ở tham chiếu.

Mặc dù vậy, giao dịch đáng chú ý nhất là ở ROS, khi leo nhanh lên mức giá trần đã hạ thấp độ cao nhanh chóng, kết phiên chỉ còn +1,4% lên 3.670 đồng, khớp lệnh cao nhất nhóm và cũng là đứng đầu HOSE với hơn 20,6 triệu đơn vị khớp lệnh.

Nhóm cổ phiếu thị trường phân hóa, với DBC, PVD, FLC, DXG, HAG, HQC, TTF, GEX, ITA, ASM, AAA, FRT tăng điểm, trong đó, đáng kể là DBC, khi +5,6% lên 34.100 đồng, khớp lệnh cũng cao nhất kể trên với hơn 3,76 triệu đơn vị; FRT +5,1% lên 24.600 đồng, khớp hơn 1,1 triệu đơn vị.

Trái lại, các mã giảm có sự hiện diện lớn vẫn là LMH, khi giảm sàn còn 1.000 đồng/cổ phiếu và nhiều nhà đầu tư chưa thể “thoát hàng” khi có tới gần 3,6 triệu đơn vị dư bán sàn.

Thị trường chứng quyền gây bất ngờ, khi một số tăng kịch trần và có thanh khoản tốt như CVPB2005, CVNM2003 và CVNM2004.

Trên sàn HNX, đà bán tháo của SHB đã ảnh hưởng mạnh đến tâm lý chung. HNX-Index mở cửa ở mức thấp và gần như không có dấu hiệu đi lên cho đến hết phiên.

Theo đó, SHB giảm sàn -9,9% xuống 11.800 đồng, khớp lệnh dẫn đầu với hơn 4,6 triệu đơn vị, nhưng khối lượng dư bán sàn lên đến gần 16,5 triệu đơn vị.

Sắc xanh chỉ còn lác đác tại CEO +1,3% lên 7.600 đồng; TNG +3% lên 13.900 đồng; VCS +1,2% lên 66.300 đồng và TVC tăng trần +9,8% lên 31.500 đồng.

Còn lại ACB, PVS, TAR và các mã nhỏ HUT, PVX, ART, TIG đứng tham chiếu.

Chốt phiên sáng, sàn HNX có 42 mã tăng và 60 mã giảm, HNX-Index giảm 1,73 điểm (-1,62%), xuống 105,21 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 29,85 triệu đơn vị, giá trị gần 295 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 0,28 triệu đơn vị, giá trị 3,36 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050