Chứng khoán sáng 22/10: Giằng co mạnh

12:30 | 22/10/2020

Kết thúc phiên sáng 22/10, VN-Index giảm 2,29 điểm (-0,24%) xuống 936,74 điểm. Toàn sàn có 137 mã tăng, 251 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,73 điểm (0,52%) lên 140,71 điểm. Toàn sàn có 48 mã tăng, 67 mã giảm và 55 mã đứng giá. UPCoM-Index giảm 0,2 điểm (-0,31%) xuống 63,55 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước, tổng khối lượng giao dịch đạt 239 triệu cổ phiếu, trị giá 4.385 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận là 429 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng 337 tỷ đồng trên HoSE và 2,3 tỷ đồng trên HNX, trong khi mua ròng 1,4 tỷ đồng ở UPCoM. MSN vẫn đang bị bán ròng rất mạnh với 1,2 triệu cổ phiếu (99 tỷ đồng).

Diễn biến thị trường trong phiên sáng là sự giằng co mạnh giữa bên mua và bên bán. VN-Index có thời điểm giảm khá sâu với sắc đỏ hoàn toàn chiếm ưu thế ở nhóm cổ phiếu trụ cột. Tuy nhiên, về cuối phiên sáng, nhờ lực đẩy của một số mã trụ cột khác nên chỉ số này thu hẹp được đáng kể đà giảm.

Các mã như HSG, MSN, VPB, HVN, MWG, FPT và VHM và những nhân tố chủ chốt giúp nâng đỡ VN-Index, trong đó, HSG tăng 1,3% lên 15.400 đồng/cp, MSN tăng 0,8% lên 84.400 đồng/cp.

Bên cạnh đó, VCG, ACB và VCS là các nhân tố quan trọng nhất trong việc giữ được sắc xanh của HNX-Index. ACB tăng mạnh 1,6% lên 25.600 đồng/cp, VCS tăng 0,8% lên 84.400 đồng/cp.

Chiều ngược lại, VCB, GVR, VNM, VRE... đều chìm trong sắc đỏ và tạo ra áp lực rất lớn lên các chỉ số.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.020 23.250 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.062 23.277 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.051 23.251 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.150
55.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.150
55.600
Vàng SJC 5c
55.150
55.620
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.800
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500