Chứng khoán sáng 23/11: Nhóm chứng khoán là tâm điểm thị trường

13:33 | 23/11/2021

Kết thúc phiên sáng 23/11, VN-Index tăng 5,4 điểm (0,37%) lên 1.452,65 điểm, HNX-Index giảm 1,19 điểm (0,27%) còn 443,43 điểm, UPCoM-Index giảm 0,31 điểm (0,27%) xuống 111,66 điểm.

chung khoan sang 2311 nhom chung khoan la tam diem thi truong
chứng khoán

Dòng tiền bắt đáy vận động tích cực vào cuối phiên sáng giúp VNMidcap và VNSmallcap hồi phục mạnh mẽ. Từ mức giảm gần 40 điểm, hai chỉ số này đã hồi sát tham chiếu. Bên cạnh đó, nhóm vốn hóa lớn cũng trở lại dẫn dắt thị trường với sự phục hồi của cổ phiếu ngân hàng.

Dừng phiên sáng chỉ có 3 cổ phiếu giữ được sắc xanh là TPB (tăng 4,4%), OCB (+2,9%) và VIB (+0,7%). LPB, VBB, VCB đứng giá tham chiếu, trong khi đa số các mã còn lại đều thu hẹp đà giảm sau nhịp nhúng mạnh.

Nhóm chứng khoán vươn lên trở thành nhóm ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index với hơn 1,4 điểm. Nhiều cổ phiếu lấy lại xung lực tăng sau nhịp chỉnh đầu phiên như MBS, AGR, BVS, VND, ART, ORS, PSI, VCI,... Riêng mã BSI cũng thoát cảnh giảm sàn, dừng phiên sáng giảm 6,3% còn 45.450 đồng/cp.

Sắc xanh cũng hiện diện trên nhiều nhóm ngành khác như thép, bất động sản, hóa chất, dầu khí, bán lẻ, điện,...

Về thanh khoản, giá trị giao dịch trên sàn HOSE giảm 35% so với phiên trước còn 15.229 tỷ đồng. Tính chung toàn thị trường thì tổng khối lượng giao dịch đạt gần 676 triệu đơn vị cổ phiếu, tương đương 18.950 tỷ đồng.

Giao dịch khối ngoại tiếp tục đóng vai trò trụ đỡ khi nhóm này mua ròng 145 tỷ đồng trên HOSE sáng nay. Trong đó, các mã được mua ròng mạnh nhất là FUESSVFL (53,6 tỷ đồng), TCH (29,5 tỷ đồng), VHM (27,2 tỷ đồng), VRE (21 tỷ đồng),...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150