Chứng khoán sáng 24/6: Thanh khoản thấp, thị trường đi ngang

12:30 | 24/06/2020

Chốt phiên sáng, VN-Index giảm nhẹ 0,48 điểm (-0,06%), xuống 867,72 điểm với 126 mã tăng, trong khi có tới 217 mã giảm. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/6
Nhà đầu tư chứng khoán được khuyến nghị tạm thời đóng các vị thế ngắn hạn
Ảnh minh họa

Trong khi đó, trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,03 điểm (+0,02%), lên 114,65 điểm với 57 mã tăng, trong khi có 81 mã giảm. 

Sáng nay, thanh khoản toàn thị trường khá thấp, dòng tiền khá yếu. Tổng khối lượng giao dịch trên 2 sàn đạt 211,3 triệu đơn vị, trị giá 2610,4 tỷ đồng. Trong đó, trên HOSE, khối lượng giao dịch đạt 182 triệu đơn vị, giá trị 2.303,4 tỷ đồng, giảm 22% về khối lượng và 29% về giá trị so với phiên sáng qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 9,5 triệu đơn vị, giá trị 143,7 tỷ đồng.

Trên HNX, khối lượng giao dịch đạt 29,3 triệu đơn vị, giá trị 307 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,8 triệu đơn vị, giá trị 37 tỷ đồng.

Phiên sáng nay, thiếu trợ lực từ các cổ phiếu chính, chỉ số VN-Index lình xình quanh mốc 870 điểm. Cụ thể, với nhóm bluechips, chỉ có vài cổ phiếu tăng điểm ở mức vừa phải như: VIC, VNM, SAB, HVN, PNJ, MWG, VRE, MBB... Trong khi, hàng loạt cổ phiếu lớn khác như: BVH, CTG, FPT, GAS, MSN, VCB, VJC, PLX, VPB… giảm điểm đã kéo chân các chỉ số. 

Chốt phiên sáng, trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,41%), lên 56,87 điểm với 57 mã tăng và 73 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 9,4 triệu đơn vị, giá trị 149 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn nửa triệu đơn vị, giá trị 21 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050