Chứng khoán sáng 24/9: Nhóm hóa chất điều chỉnh trước áp lực chốt lời

12:23 | 24/09/2021

Kết thúc phiên sáng 24/9, VN-Index tăng 2,08 điểm (0,15%) lên 1.352,76 điểm, trong đó VN30-Index tăng hơn 5 điểm (0,34%) lên 1.458,23 điểm.

chung khoan sang 249 nhom hoa chat dieu chinh truoc ap luc chot loi

Thanh khoản khớp lệnh trên sàn HOSE tăng lên mức 21.771 tỷ đồng từ mức 17.290 tỷ đồng ở phiên trước đó. Giá trị giao dịch toàn thị trường cũng được cải thiện đạt 29.317 tỷ đồng, tăng 17,8%.

Độ rộng thị trường chuyển sang trạng thái tiêu cực với thanh khoản tăng trở lại, cho thấy áp lực chốt lãi ngắn hạn tại ngưỡng tâm lý 1.350 điểm. Trong đó, khối ngoại gia tăng hoạt động bán ròng tại cả hai sàn HOSE và HNX.

Tính riêng giao dịch tại HOSE, nhóm này rút ròng 373 tỷ đồng qua hình thức khớp lệnh trong phiên bán ròng thứ 6 liên tiếp. Bên cạnh đó, tổ chức trong nước cũng rút ròng hơn 175 tỷ đồng.

Đối ứng với lực xả, các cá nhân trong nước tiếp tục mua ròng 576 tỷ đồng, trong đó mua qua khớp lệnh 507 tỷ đồng và giảm hơn 60 tỷ đồng so với phiên trước. Đồng thuận với cá nhân, khối tự doanh cũng chuyển mua gom nhẹ gần 41 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800