Chứng khoán sáng 25/3: Tâm lý nhà đầu tư tích cực trở lại

12:49 | 25/03/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 25/3, tâm lý của nhà đầu tư đã tích cực trở lại, lực cầu tăng cao ở nhiều nhóm ngành giúp VN-Index tăng 16,2 điểm (2,46%) lên mức 675,41 điểm. Toàn sàn có 259 mã tăng, 92 mã giảm và 43 mã đứng giá.

HNX-Index tăng 2,08 điểm (2,15%) lên mức 99,03 điểm. Toàn sàn có 72 mã tăng, 56 mã gảm và 48 mã đứng giá.

UPCoM-Index cũng tăng 0,63 điểm (1,3%) lên mức 49,14 điểm. Toàn sàn có 95 mã tăng, 42 mã giảm và 33 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 190 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị hơn 2.900 tỷ đồng, cao hơn so với phiên trước.

Đà tăng của nhiều cổ phiếu trong rổ VN30 tiếp tục được nới rộng. BVH tăng trần phiên thứ 2 liên tiếp lên mức 36.950 đồng/cp, VCB tăng 6,7% lên mức 61.900 đồng/cp, PNJ tăng 6,6%, VNM tăng 6,2%,… GAS, BID, PLX,… đều tăng hơn 5%.

Sự hưng phấn lan tỏa ỏ các nhóm ngành như dầu khí, viễn thông, bất động sản, khu công nghiệp,… Một vài cổ phiếu nổi bật như CTR tăng 8,1%, DHG tăng 6,5%, VGI tăng 6%,…

Ngược lại, áp lực đến từ VRE khi giảm 2,5% xuống mức 17.250 đồng/cp, VHM giảm 1,4% xuống 54.500 đồng/cp,…

Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 85 tỷ đồng trên HoSE và HNX, tập trung ở các cổ phiếu E1VFVN30, VRE, MSN, PVS,… Nhóm này mua ròng nhẹ gần 2 tỷ đồng trên UPCoM.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350