Chứng khoán sáng 26/11: VN-Index hồi phục trở lại

12:15 | 26/11/2019

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/11, sàn HOSE có 159 mã tăng và 127 mã giảm, VN-Index tăng 1,74 điểm (+0,18%), lên 978,09 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 92,24 triệu đơn vị, giá trị 1.910,4 tỷ đồng, tăng 9% về khối lượng và 17% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 28,9 triệu đơn vị, giá trị 656,3 tỷ đồng.

Thanh khoản khớp lệnh dẫn đầu là ROS với hơn 4 triệu đơn vị; HPG có 3,42 triệu đơn vị và khối ngoại mua ròng gần 0,7 triệu đơn vị; VHM có 1,73 triệu đơn vị; CTG có 1,23 triệu đơn vị; VPB có 1,08 triệu đơn vị. Nhóm SBT, STB, MBB, SSI có từ 0,65 triệu đến 0,94 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu thị trường phân hóa hơn, với FLC tăng 1,1% lên 4.500 đồng, khớp lệnh cao nhất HOSE với hơn 4,66 triệu đơn vị. Trong khi ngược lại, LDG có thời điểm giảm sàn, nhưng chốt phiên -3,9% xuống 8.290 đồng, khớp hơn 4,25 triệu đơn vị, chỉ đứng sau FLC.

Trên sàn Hà Nội có 44 mã tăng và 36 mã giảm, HNX-Index tăng 0,4 điểm (+0,39%) lên 103,87 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 10,63 triệu đơn vị, giá trị 122,32 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,8 triệu đơn vị, giá trị 25,8 tỷ đồng.

Chỉ số được nâng đỡ chủ yếu bởi ACB +0,9% lên 23.600 đồng; VCS +0,4% lên 83.600 đồng; PVS +0,6% lên 17.800 đồng; DGC +0,8% lên 26.800 đồng; NTP +0,3% lên 31.900 đồng; MBS +0,6% lên 15.700 đồng,; TNG +2% lên 15.400 đồng cùng sắc xanh khác tại C69, TAR, VCR, AMV…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550