Chứng khoán sáng 26/3: Nhóm cổ phiếu thị trường cũng bị sắc đỏ lấn át

12:04 | 26/03/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/3, sàn HOSE có 114 mã tăng và 213 mã giảm, VN-Index tăng 5,08 điểm (+0,74%), lên 695,33 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 100,6 triệu đơn vị, giá trị 1.872,3 tỷ đồng, giảm 36% về khối lượng và 27% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 21,3 triệu đơn vị, giá trị 523,2 tỷ đồng.

Nhóm VN30 chỉ còn 9 mã tăng, nhưng may mắn đa số là các mã lớn và có mức tăng cao như VIC +5,9% lên 81.000 đồng, thậm chí còn có thời điểm chạm mức giá sàn, 2 mã khác trong nhóm vingroup là VHM +0,5% lên 59.400 đồng; VRE +3,4% lên 19.550 đồng.

Bên cạnh đó, BVH vẫn là đầu tàu của cả nhóm khi giữ vững sắc tím +6,9% lên 39.500 đồng, cùng SAB +5% len 126.000 đồng; VCB +2,9% lên 63.800 đồng; VNM +2% lên 93.800 đồng; SBT +2,1% lên 12.150 đồng và PNJ nhích nhẹ 0,4%.

20 mã giảm giá, trong đó đáng kể là MWG -3,7% xuống 70.300 đồng; HPG -3,1% xuống 17.250 đồng; EIB -3,1% xuống 15.500 đồng; VPB -3% xuống 19.700 đồng; MBB -2,6% xuống 15.250 đồng; SSI -2,6% xuống 13.000 đồng; CTD -2,5% xuống 51.700 đồng; FPT -2,1% xuống 45.050 đồng…

Thanh khoản HPG cao nhất nhóm và cũng là lớn nhất HOSE với gần 5 triệu đơn vị khớp lệnh; ROS có 3,15 triệu đơn vị, giảm nhẹ 0,2%; STB có 3 triệu đơn vị; CTG có 2,69 triệu đơn vị; MBB có 2,6 triệu đơn vị; VRE có 1,81 triệu đơn vị. Nhóm VCB, BVH, VNM, VPB có từ 1 triệu đến 1,4 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu thị trường cũng bị sắc đỏ lấn át, đặc biệt AMD, HVH, HAI, QCG giảm sàn, trong đó, QCG chỉ khớp được hơn 14.000 đơn vị và dư bán sàn gần 2,8 triệu đơn vị; AMD khớp được hơn 1,25 triệu đơn vị, dư bán sàn gần 8,7 triệu đơn vị; HAI khớp hơn 310.000 đơn vị và dư bán sàn tương đương AMD.

Một số ngược dòng có VHC, DQC, HMC, YEG và tân binh ABS, khi đều tăng kịch trần.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400