Chứng khoán sáng 26/4: Cổ phiếu lớn phân hóa mạnh

12:47 | 26/04/2021

Kết thúc phiên sáng 26/4, VN-Index giảm 20,35 điểm (1,63%) xuống 1.228,18 điểm, HNX-Index giảm 0,53% xuống 282,12 điểm, UPCoM-Index giảm 0,87% xuống 79,7 điểm.

Thị trường diễn biến tiêu cực hơn về cuối phiên sáng khi VN-Index mất mốc 1.230 điểm. Các cổ phiếu khiến thị trường giảm sâu có VIC, VCB, VHM, GAS, VNM, BID, CTG. Chiều ngược lại, nỗ lực của VPB, PDR, NVL, SSB, STB, LPB giúp thị trường không giảm sâu. Ghi nhận tại nhóm VN30, sắc đỏ bao phủ với 26 mã giảm giá trong khi chỉ có 4 mã tăng giá.

Diễn biến theo từng nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng giao dịch phân hóa sáng nay khi nhóm cổ phiếu ngân hàng quy mô vừa giao dịch tích cực như LPB, SSB, STB, NAB, BAB, SGB, PGB. Chiều ngược lại, cổ phiếu các ngân hàng lớn đồng loạt giảm sâu như VCB, CTG, ACB, BID với tỷ lệ mất giá trên 2%.

Cổ phiếu nhóm bất động sản cũng giao dịch trái chiều. Tuy nhiên, về độ rộng, sắc đỏ vẫn chiếm ưu thế trong nhóm với nhiều mã giảm sâu như IDJ, TCH, FIT, CII, DIG, IDC... với tỷ lệ giảm giá đều trên 2%.

Nhóm dầu khí đồng loạt giao dịch trong sắc đỏ với các mã giảm mạnh như PXS, PVC, OIL, PLP, PVS, PVD, GAS, PGS, PVT với tỷ lệ giảm giá trên 3%.

Về độ rộng của thị trường, sắc đỏ chiếm ưu thế trên sàn HOSE với 327 mã giảm giá, áp đảo so với 82 mã tăng giá và 36 mã đứng giá tham chiếu. Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 542,4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 12.895 tỷ đồng.

 

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150