Chứng khoán sáng 29/9: Nhóm ngân hàng là lực cản thị trường

12:45 | 29/09/2021

Kết thúc phiên sáng 29/9, VN-Index giảm 4,26 điểm (0,32%) còn 1.335,05 điểm, HNX-Index giảm 1,03 điểm (0,29%) xuống 355 điểm, UPCoM-Index giảm 0,56 điểm (0,58%) về 95,45 điểm.

chung khoan sang 299 nhom ngan hang la luc can thi truong

Lực cung tại vùng 1.330 điểm được dòng tiền hấp thụ nhanh chóng, từ đó giúp VN-Index thu hẹp đà giảm. Mặt khác áp lực bán tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ cũng giảm đáng kể giúp các chỉ số trên thị trường hồi phục.

Trong rổ VN30, sắc đỏ áp đảo với 19 mã giảm, 9 mã xanh và 2 mã đứng giá tham chiếu. Trong đó, các mã giảm mạnh nhất là STB (1,7%), BID (1,6%), VCB (1,6%), VPB (1,5%), SAB (1,3%).

Quan sát cho thấy, nhóm ngân hàng là tác nhân chính khiến thị trường không thể duy trì xu hướng hồi phục. Riêng nhóm này đã lấy đi hơn 5 điểm của VN-Index. Sắc đỏ của nhóm bia & đồ uống, du lịch & giải trí, sản xuất thực phẩm... cũng ảnh hưởng tiêu cực lên thị trường. Chiều ngược lại, một số cổ phiếu bất động sản và đầu tư công đang thu hút dòng tiền như KBC, LCG, IDC, HT1, PLC, KSB, HHV...

Cổ phiếu của Tập đoàn Hòa Phát dẫn đầu với khối lượng giao dịch hơn 23,8 triệu đơn vị. Đồng thuận với thanh khoản sôi động, thị giá HPG cũng tăng 1,1% kết phiên sáng sau khi xác nhận tín hiệu break vùng 53.000 đồng/cp.

Kế đó, POW đứng thứ hai trên toàn sàn về khối lượng giao dịch khủng, với hơn 23,7 triệu cổ phiếu được mua bán phiên sáng nay, gấp 3 lần mức trung bình 10 phiên gần nhất. Tạm dừng phiên sáng, giá cổ phiếu của PV Power tăng 4,7% lên 12.300 đồng/cp và là mã tăng mạnh nhất trong rổ VN30.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch hơn 11.600 tỷ đồng, tương đương hơn 430 triệu cổ phiếu. Trong đó thanh khoản sàn HOSE chưa tới 9.600 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850