Chứng khoán sáng 30/11: Tiêu điểm dòng tiền hướng về nhóm vốn hóa vừa và nhỏ

12:58 | 30/11/2021

Kết thúc phiên sáng 30/11, VN-Index tăng 16,17 điểm (1,09%) lên 1.501,01 điểm, HNX-Index tăng 1,89 điểm (0,41%) lên 462,47 điểm, UPCoM-Index tăng 1,15 điểm (1,01%) lên 115,21 điểm.

chung khoan sang 3011 tieu diem dong tien huong ve nhom von hoa vua va nho

Thị trường duy trì đà tăng trong toàn bộ thời gian giao dịch phiên sáng tuy nhiên thanh khoản có phần suy giảm so với phiên trước. Xu hướng tăng giá đồng thuận giúp độ rộng thị trường cải thiện tích cực. Toàn thị trường có 712 mã tăng (trong đó có 69 mã tím trần), 314 mã giảm và 156 mã đứng giá tham chiếu.

Giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 20.855,91 tỷ đồng, tương ứng 697,2 triệu đơn vị cổ phiếu được mua bán. Riêng thanh khoản trên HOSE đạt 16.944 tỷ đồng, giảm 15% so với phiên thứ Sáu tuần trước.

Tiêu điểm dòng tiền tiếp tục hướng về nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, trong khi nhóm vốn hóa lớn đồng thuận tăng giá. Rổ VN30 giao dịch khởi sắc với 21 mã tăng, 5 mã giảm và 4 mã đứng giá tham chiếu. Trong đó, những cổ phiếu đóng góp nhiều điểm tăng nhất cho thị trường có GVR tăng kịch trần, cùng với HPG, VCB, GAS, BID... Ngược lại, bộ ba VJC, VIC, KDC chịu áp lực điều chỉnh và kìm hãm đà tăng thị trường.

Nhóm hóa chất, ngân hàng giữ vị thế dẫn dắt với nhiều cổ phiếu giao dịch khởi sắc như DGC, VPS, CSV, DPM, BFC, LAS, DCM, EVF, PGB, BID, EIB, KLB, HDB,...

Bên cạnh đó, dòng bất động sản, xây dựng cũng có phiên giao dịch tích cực với phần lớn cổ phiếu kết phiên sáng trong sắc xanh, loạt mã tăng hết biên độ như ITA, GVR, DXG, DXS, CTD, VGC.

Theo quan sát, nhiều cổ phiếu cũng có phiên hồi phục ấn tượng từ vùng đáy ngắn hạn như PVC tăng 7,8%, PVD "tím lịm", PVS tăng 6,5%, BSR tăng 5,9%,...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200