Chứng khoán sáng 30/9: Đà bán tiếp tục lan rộng

12:16 | 30/09/2022

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/9, VN-Index giảm 17,34 điểm (1,54%) xuống 1.108,73 điểm, HNX-Index giảm 5,43 điểm (2,18%) xuống 243,98 điểm, UPCoM-Index giảm 1,38 điểm (1,62%) xuống 83,84 điểm.

chung khoan sang 309 da ban tiep tuc lan rong

Về cuối phiên sáng, áp lực bán càng tăng dần lên khiến thị trường quay đầu giảm điểm mạnh hơn và tuột khỏi mốc 1.100 điểm. Nhóm ngân hàng và bất động sản là nguyên nhân chính khiến thị trường đi xuống với VHM, BID, BCM, GVR tác động tiêu cực lên chỉ số.

Độ rộng thị trường nghiêng về bên bán với 799 mã giảm, trong khi chỉ có 144 mã tăng và 103 mã đứng giá tham chiếu.

Phiên điều chỉnh sáng nay đã thu hút sự chú ý của dòng tiền khi thanh khoản ghi nhận cải thiện hơn so với phiên trước đó. Khối lượng giao dịch đạt hơn 312 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 6.847 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh trên HOSE đóng góp 4.775 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với phiên trước.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750