Chứng khoán sáng 31/3: VIC và VRE dẫn dắt thị trường

12:27 | 31/03/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 31/3, VN-Index tăng lên 15,76 điểm (2,38%) lên mức 678,02 điểm. Toàn sàn có 208 mã tăng, 153 mã giảm và 50 mã đứng giá.

HNX-Index tăng 1,12 điểm (1,2%) lên 94,40 điểm. Toàn sàn có 67 mã tăng, 65 mã giảm và 37 mã đứng giá.

UPCoM-Index tăng 0,63 điểm (1,32%) lên mức 48,26 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 39 mã giảm và 21 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch đạt gần 156 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị hơn 1.800 tỷ đồng.

Sáng nay, đà tăng tiếp tục được nới rộng nhờ lực kéo đến từ VIC và VRE khi tăng gần trần. Trong đó VIC tăng 6,6% lên 86.800 đồng/cp, VRE tăng 6,6% lên 20.250 đồng/cp,…Các cổ phiếu trụ khác hồi phục đầu phiên vẫn tiếp tục được duy trì. HPG tăng mạnh 5,2% lên 17.200 đồng/cp.

Bên cạnh đó, dòng tiền lan toả sang các cổ phiếu vốn hoá vừa và nhỏ, một số cổ phiếu như IDJ tăng gần trần lên mức 16.800 đồng/cp, ABS nối dài chuỗi tăng trần lên thành 10 phiên và đang ở mức 23.550 đồng/cp,…

Một số cổ phiếu thuộc nhóm dệt may, thuỷ sản,…cũng giao dịch tích cực trở lại. Trong đó, TNG tăng 2,5 lên 8.200 đồng/cp, TCM tăng 0,4%, VHC tăng 1,2% lên 21.350 đồng/cp, MPC tăng 3,3% lên 18.800 đồng/cp,…

Ở chiều ngược lại, các cổ phiếu có tính đầu cơ cao (penny) tiếp tục giảm sàn, có thể kể đến như QCG, HAI, DRH,…Một số cổ phiếu bất động sản như LDG cũng giảm sàn xuống còn 4.150 đồng/cp, DXG giảm gần sàn xuống còn 7.800 đồng/cp.

 

Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 132 tỷ đồng trên cả 3 sàn, tập trung vào các cổ phiếu như VIC, MSN, VNM, PVS, VRE,…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140