Chứng khoán sáng 4/11: Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh

12:50 | 04/11/2021

Kết thúc phiên sáng 4/11, VN-Index giảm 1,47 điểm (0,1%) còn 1.442,83 điểm, HNX-Index tăng 3,28 điểm (0,79%) lên 418,99 điểm, UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (0,1%) xuống 106,87 điểm.

chung khoan sang 411 nhom co phieu von hoa lon phan hoa manh

Thị trường dao động trong biên độ hẹp về cuối phiên sáng do xu hướng giằng co mạnh mẽ giữa hai phe mua, bán. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh mẽ dẫn đến các nhịp tăng giảm đan xen trong phiên. Sắc đỏ chiếm ưu thế trong rổ VN30 với 19 mã giảm, 10 mã tăng và 1 mã đứng giá tham chiếu.

Theo quan sát, dòng tiền tiếp tục hướng sự chú ý vào nhóm chứng khoán và thép trong phiên sáng nay. Với nhóm cổ phiếu các công ty chứng khoán, toàn bộ cổ phiếu trong ngành đều kết phiên sáng trên tham chiếu, nhiều mã ghi nhận mức tăng trên 5% như DSC, HBS, CTS, PSI, VND, APS, BSI, SBS, TCI, MBS, VIG, VIX...

Tương tự, cổ phiếu nhóm thép cũng có phiên hưng phấn trở lại sau nhịp điều chỉnh ngắn hạn. Trong đó, VGS dẫn đầu với tỷ lệ tăng là 2,2%, kế đó, TVN, TLH, HSG, HPG, HMC, SMC đều tăng trên 1%.

Nhóm cổ phiếu xây dựng và vật liệu xây dựng đã khởi sắc trở lại sau thời gian giao dịch thận trọng đầu phiên, đơn cử như HBC, DND, VHH, SD2 kết phiên sáng tăng kịch trần.

Về thanh khoản, dòng tiền chậm dần về cuối phiên sáng khiến giá trị giao dịch trên HOSE giảm 28% so với phiên trước, còn hơn 17.600 tỷ đồng. Tính chung thanh khoản toàn sàn đạt gần 21.600 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950