Chứng khoán sáng 4/6: Nhiều cổ phiếu ngân hàng chịu áp lực điều chỉnh

12:14 | 04/06/2021

Kết thúc phiên sáng 4/6, VN-Index giảm 2,86 điểm (0,21%) xuống 1.361,42 điểm, HNX-Index giảm 1,25% còn 325,84 điểm, UPCoM-Index giảm 0,74% còn 89,99 điểm.

chung khoan sang 46 nhieu co phieu ngan hang chiu ap luc dieu chinh

Thị trường đảo chiều giảm điểm cuối phiên sáng do áp lực bán gia tăng tại nhiều mã vốn hóa lớn. Theo ghi nhận, các mã VCB, TCB, MSN, ACB và GAS ảnh hưởng tiêu cực nhất đến VN-Index. Chiều ngược lại, VIC, GVR, VRE đóng vai trò nâng đỡ. Hầu hết các nhóm ngành giao dịch phân hóa trong phiên giao dịch sáng nay.

Tại nhóm ngân hàng, nhiều cổ phiếu chịu áp lực điều chỉnh như NVB (giảm 4,2%), NAB (4%), PGB (3,8%), BAB (3,2%), BVB (3,2%)... Chiều ngược lại, các mã CTG, TPB, VIB, EIB, MBB và OCB giao dịch trên tham chiếu. Ghi nhận tại nhóm bất động sản khu công nghiệp, nhiều mã giao dịch tích cực trong phiên sáng nay như KBC, GVR, SZC, D2D, PHR và SIP.

Sắc đỏ chiếm ưu thế trên sàn HOSE với 232 mã giảm giá, 181 mã tăng giá và 39 mã đứng giá tham chiếu. Tại rổ VN30, có 21 mã giảm giá áp đảo so với 9 mã tăng giá và 0 mã dừng ở tham chiếu. Trên sàn HNX, SHB và BAB là hai mã tác động tiêu cực nhất đến chỉ số. Chiều ngược lại, các mã đóng vai trò trụ đỡ cho HNX-Index có PVS, S99 và THD.

Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch sáng nay đạt 810,3 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 22.416,29 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE đạt 17.670,74 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850