Chứng khoán sáng 5/7: Cổ phiếu ngân hàng giữ nhịp thị trường

13:06 | 05/07/2022

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/7, VN-Index giảm 4,5 điểm (0,38%) xuống 1.191,03 điểm, HNX-Index giảm 2,04 điểm (0,73%) xuống 279,15 điểm, UPCoM-Index giảm 1,02 điểm (1,16%) xuống 86,88 điểm.

chung khoan sang 57 co phieu ngan hang giu nhip thi truong

Lực bán dâng cao vào cuối phiên chủ yếu vào các mã vốn hóa lớn như PNJ, GAS, MWG, MSN. Dù vậy loạt bluechip nhóm ngân hàng tiếp tục đóng vai trò gồng đỡ như BID, TCB, MBB, CTG, STB, VPB, ACB, HDB,...

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu dầu khí gây áp lực giảm điểm lớn nhất lên chỉ số với mức đóng góp giảm gần 2 điểm, kế đó là nhóm bán lẻ, bất động sản, chứng khoán cùng các dòng cổ phiếu đã tăng mạnh trong thời gian qua như cảng biển, phân bón.

Độ rộng thị trường nghiêng hẳn về bên bán với 340 mã giảm, 98 mã tăng và 59 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường có phần cải thiện hơn về cuối phiên khi chỉ số chạm xuống cùng 1.185 điểm. Cụ thể, giá trị giao dịch sàn HOSE đạt 5.886 tỷ đồng, tăng gần 27% so với phiên trước.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650