Chứng khoán sáng 5/8: Các mã vốn hóa lớn đồng loạt giảm mạnh

12:00 | 05/08/2022

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/8, VN-Index giảm 3,34 điểm (0,27%) xuống 1.250,81 điểm, HNX-Index tăng 0,55 điểm (0,18%) lên 298,28 điểm, UPCoM-Index tăng 0,17 điểm (0,19%) lên 91,03 điểm.

chung khoan sang 58 cac ma von hoa lon dong loat giam manh

Toàn thị trường ghi nhận 442 mã tăng, 455 mã giảm và 210 mã đứng giá tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt hơn 473,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch 9.824 tỷ đồng. Trên HOSE đạt 363 triệu đơn vị (8.178 tỷ đồng), HNX khoảng 51,6 triệu đơn vị (922 tỷ đồng), UPCoM hơn 59 triệu đơn vị (724 tỷ đồng). Riêng giao dịch khớp lệnh trên HOSE giảm 18% so với phiên trước còn hơn 7.872 tỷ đồng.

VN-Index có thời điểm được kéo về sát mốc tham chiếu. Càng về cuối phiên sáng, lực bán dâng cao khiến các mã vốn hóa lớn đồng loạt giảm mạnh như MSN (-2%), VJC (-1,4%), VHM (-1,4%), HPG (-1,3%), VIC (-1,2%), VIB (-1,1%), SAB (-1,1%),... hay VNM, VPB, BID, GAS, HDB... cũng không thoát khỏi sắc đỏ.

Ngoại trừ KLB, BVB, CTG, NVB, TCB dừng phiên sáng trong sắc xanh, BAB, NAB, SGB, TPB, VBB đừng giá tham chiếu, các mã ngân hàng còn lại đều giảm từ 0,2 - 1,9.

Bất động sản với một số cổ phiếu lội ngược dòng như QCG, CII, LDG, SCR, CEO, HQC, DIG, HDG, NLG, VRE, ITA,... Các nhóm khác gồm hóa chất, dầu khí, thép, chứng khoán,... cũng chung tình trạng tiêu cực.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600