Chứng khoán sáng 7/4: Lực kéo đến từ cổ phiếu họ "Vin"

12:02 | 07/04/2020

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/4, VN-Index tăng 6,74 điểm (0,91%) lên 743,49 điểm. Toàn sàn có 168 mã tăng, 164 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Trái ngược với sàn HoSE, HNX-Index giảm 0,81 điểm (-0,78%) xuống 102,45 điểm. Toàn sàn có 40 mã tăng, 75 mã giảm và 49 mã đứng giá.

UPCoM-Index giảm 0,12 điểm (-0,24%) xuống 50,21 điểm. Toàn sàn có 83 mã tăng, 57 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Khối lượng giao dịch đạt hơn 258 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị hơn 3.700 tỷ đồng.

Khối ngoại vẫn là điểm tiêu cực khi bán ròng hơn 186 tỷ đồng trên cả 3 sàn, các cổ phiếu bị bán ròng mạnh là VIC, E1VFVN30, NLG, STB,…

Phiên sáng nay, thị trường ổn định trở lại sau khi áp lực bán có phần chiếm ưu thế ở đầu phiên. Lực kéo đến từ cổ phiếu họ ‘Vin’ khi VIC đảo chiều tăng giá trở lại lên mức 100.500 đồng/cp, tăng 3,3%, VRE tăng 6,7% lên 22.250 đồng/cp, VHM tăng 4,7% lên 64.600 đồng/cp. Các cổ phiếu bluechip khác như SAB tăng 2,5%, VNM tăng 1,4%...đã giúp VN-Index lấy lại được sắc xanh.

Ở chiều ngược lại, PLX giảm 2,9% xuống 38.950 đồng/cp, GAS giảm 1,1% xuống 62.300 đồng/cp, FPT giảm 1,3%...đã kìm hãm đà hồi phục của các chỉ số.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980