Chứng khoán sáng 8/11: Cổ phiếu chứng khoán tiếp tục là nhân tố trụ cột thị trường

12:32 | 08/11/2021

Kết thúc phiên sáng 8/11, VN-Index tăng 7,89 điểm (0,54%) lên 1.464,4 điểm, HNX-Index tăng 5,25 điểm (1,23%) lên 432,89 điểm, UPCOM-Index tăng 0,55 điểm (0,51%) lên 108,75 điểm.

chung khoan sang 811 co phieu chung khoan tiep tuc la nhan to tru cot thi truong

Hôm nay là phiên T+3 của phiên thanh khoản kỷ lục phiên 3/11, các chỉ số chính của thị trường vẫn đồng thuận tăng điểm cho thấy tâm lý giao dịch tích cực của nhà đầu tư trước xu hướng hiện tại.

Với sự hậu thuẫn của nhóm tích cực của nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, VN-Index từng bước nới rộng đà tăng với thanh khoản gia tăng tương ứng. Kết phiên sáng, VNMidcap tăng 30,66 điểm (1,6%) lên 1.943,66 điểm, VNSmallcaps tương ứng tăng 22,49 điểm (1,15%) lên 1.974,08 điểm.

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu chứng khoán tiếp tục là nhân tố trụ cột nâng đỡ Index trong phiên sáng nay. Tạm dừng phiên sáng, PSI, IVS, VIX tăng kịch trần, cùng với đó loạt mã tăng mạnh trên 2% như SBS, VFS, VND, CTS, HBS, HCM, TVB, WSS, SSI, VIG...

Kế đến, cổ phiếu ngành sản xuất thực phẩm cũng có phiên giao dịch bứt phá với nhiều mã tăng mạnh như SBT 96,7%), NAF (5,9%), AAM (4,7%), CMX (4,6%), CMX (4,6%), DBC (4,1%), TAC (3,8%),... Cũng thuộc nhóm cổ phiếu thực phẩm, mã VNM của Vinamilk mở gap tăng 1,9% lên 90.900 đồng/cp và là mã tác động tích cực nhất lên VN-Index phiên sáng nay.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950