Chứng khoán sáng 9/2: Thép là tâm điểm

12:25 | 09/02/2022

Chốt phiên sáng nay (9/2), chỉ số VN-Index tăng 2,49 điểm (0,17%) lên 1.503,48 điểm. Toàn sàn có 244 mã tăng, 181 mã giảm và 56 mã đứng giá. Trong khi đó, HNX-Index tăng 3,35 điểm (+0,8%), lên 421,24 điểm với 104 mã tăng (7 mã trần), 93 mã giảm (4 mã sàn). 

chung khoan sang 92 thep la tam diem Đột phá về công nghệ sẽ giúp thị trường chứng khoán Việt Nam sôi động hơn
chung khoan sang 92 thep la tam diem HSBC: Thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ tiếp tục bứt phá
chung khoan sang 92 thep la tam diem
Ảnh minh họa

Thanh khoản thị trường tăng so với phiên sáng hôm qua. Tổng khối lượng giao dịch đạt 520 triệu đơn vị, trị giá 16.835,9 tỷ đồng. Trong đó, khối lượng giao dịch trên HOSE đạt 479,2 triệu đơn vị, giá trị 15.611,9 tỷ đồng, tăng nhẹ 4,6% về khối lượng và 11,5% về giá trị so với phiên sáng qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 27,5 triệu đơn vị, giá trị 1.073,5 tỷ đồng.

Trên HNX, khối lượng giao dịch đạt 40,8 triệu đơn vị, giá trị 1.224 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,1 triệu đơn vị, giá trị 31,8 tỷ đồng.

Sáng nay, tâm điểm của thị trường vẫn là nhóm thép khi các cổ phiếu của nhóm này tiếp tục tăng mạnh. Trong đó, NKG, HSG, SMC, POM và VIS đều được kéo lên mức giá trần, HPG tăng 4,3%, TLH tăng 4,2%, TVN tăng 7,5%...

Bên cạnh đó, nhóm ngân hàng cũng đang bắt đầu phục hồi với sắc xanh chiếm đa số. Tuy nhiên, một số cổ phiếu vốn hóa lớn của nhóm này đã giảm như VCB giảm 1,4% xuống 90.700 đồng; EIB giảm 1,4% xuống 35.200 đồng, BID giảm 0,74% xuống 47.000 đồng.

Trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index tăng 0,21 điểm (+0,19%) lên 111,73 điểm với 151 mã tăng (7 mã trần), 113 mã giảm (2 mã sàn). Tổng khối lượng giao dịch đạt 35,5 triệu đơn vị, giá trị 756 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp không đáng kể.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750