Chứng khoán sáng 9/6: Hầu hết cổ phiếu nhóm thép chịu áp lực điều chỉnh

11:59 | 09/06/2021

Kết thúc phiên sáng 9/6, VN-Index tăng 1,04 điểm (0,08%) lên 1.320,92 điểm, HNX-Index tăng 0,94% lên 309,28 điểm, UPCoM-Index tăng 0,23% còn 86,59 điểm.

chung khoan sang 96 hau het co phieu nhom thep chiu ap luc dieu chinh

Dòng tiền bất ngờ chảy mạnh vào thị trường trong 30 phút cuối phiên sáng. Theo ghi nhận, đà hồi phục của nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán, dầu khí đã níu lại sắc xanh cho thị trường.

Tại nhóm vốn hóa lớn, NVL, ACB, CTG, VCB và TCB đóng vai trò làm trụ đỡ cho VN-Index. Chiều ngược lại, sắc đỏ của VIC, GVR, GAS, BVH và BCM tác động tiêu cực nhất đến đà tăng của chỉ số trong phiên sáng nay.

VN-Index tăng nhẹ nhưng sắc đỏ vẫn chiếm ưu thế trên thị trường chung. Sàn HOSE có 249 mã giảm giá, áp đảo so với 125 mã tăng giá và 68 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, rổ VN30 có 18 mã giảm giá, 11 mã tăng giá và 1 mã đứng giá tham chiếu.

Ngược dòng thị trường, hầu hết cổ phiếu nhóm thép chịu áp lực điều chỉnh với các mã giảm NKG, TVN, TLH, VGS, POM và SMC chìm trong sắc đỏ. Hai cổ phiếu đầu ngành là HPG và HSG chốt phiên sáng tại mốc tham chiếu.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng giao dịch phân hóa, một số mã sau khi bị bán mạnh đầu tiên đã quay đầu tăng điểm như ACB (3,2%), LPB (3,2%), STB (2,6%), MBB (1,6%)… Chiều ngược lại, PGB, NAB, NVB thuộc Top giảm mạnh nhất với tỷ lệ mất giá trên 3%.

Tương tự, cổ phiếu dòng chứng khoán cũng ngược dòng tăng điểm cuối phiên sáng với một số mã bứt phá như VND, BSI, BVS, SHS, MBS…. Riêng mã WSS lộ trần, tăng 8,7% so với phiên trước đó.

Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 664,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 19.028,49 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE phiên nay đạt 15.102,07 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850