Chương trình hỗ trợ lãi suất có tác động rất tích cực

18:51 | 09/06/2022

Trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng, ông Nguyễn Mạnh Quân – Q.Tổng Giám đốc ABBANK cho rằng, chương trình hỗ trợ lãi suất 2% từ nguồn ngân sách nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 trong việc tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, tận dụng thời cơ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới góp phần kích thích cả phía cung và cầu, tạo nền tảng để phục hồi và tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ…

Theo ông việc triển khai Nghị định 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh… sẽ có tác động thế nào?

Trước hết có thể thấy những quy định của Nghị định 31 cũng như mức độ chi tiết của Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 31 cho thấy sự quan tâm sâu sắc của Chính phủ, NHNN nhằm thúc đẩy phục hồi nền kinh tế một cách khẩn trương, cụ thể, đúng đối tượng cần hỗ trợ.

chuong trinh ho tro lai suat co tac dong rat tich cuc
Ông Nguyễn Mạnh Quân – Q.Tổng Giám đốc ABBANK

Trong đó, chương trình hỗ trợ lãi suất 2% theo quy định từ nguồn ngân sách nhà nước là giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 trong việc tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp, tận dụng thời cơ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới góp phần kích thích cả phía cung và cầu, tạo nền tảng để phục hồi và tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.

Việc hỗ trợ này gián tiếp giúp phục hồi theo chuỗi những doanh nghiệp và hộ kinh doanh liên quan và tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp vào việc cải thiện đời sống và an sinh xã hội...

Hiện dịch bệnh dù đã có xu hướng suy giảm nhưng vẫn diễn ra trên nhiều địa phương, còn nhiều ca nhiễm mới, trong khi giá xăng dầu tăng và giá nhiều nguyên vật liệu cao khiến chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa tăng lên… Vì vậy, mức lãi suất giảm 2%/năm sẽ giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí và có thêm nguồn tài chính để duy trì cũng như đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ông có thể cho biết kế hoạch triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất 2% của ABBANK?

Khi Nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN được ban hành ABBANK đã khẩn trương lên kế hoạch thực thi chính sách. Theo đó, ABBANK đã rà soát kế hoạch tín dụng và đăng ký hạn mức tham gia hỗ trợ lãi suất là 572 tỷ đồng, tương đương với quy mô 28.600 tỷ đồng dư nợ cho vay bình quân trong vòng 2 năm đối với các đối tượng được hỗ trợ lãi suất.

Chúng tôi đã thành lập Tổ công tác triển khai nghị định 31/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2022/TT-NHNN về hỗ trợ lãi suất gồm các đơn vị liên quan từ các Khối Kinh Doanh, Vận hành, Công nghệ Ngân hàng, Bán hàng & Dịch vụ, Pháp chế Tuân thủ, Quản trị Rủi ro, Ban Tài chính. Tổ công tác đã thực hiện phân công và có kế hoạch cụ thể về xây dựng quy định, hướng dẫn, hệ thống để triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu của Nghị định 31 và Thông tư 03.

Tại ABBANK, dư nợ tín dụng tháng 05/2022 là 84.011 tỷ đồng, tăng 6,8% so với thời điểm 31/12/2021. Dự kiến đối tượng được hưởng chương trình ưu đãi lãi suất 2% chiếm khoảng 15% tổng dư nợ của Ngân hàng.

Hiện ABBANK đang xây dựng và tiến tới ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai Nghị định 31 và Thông tư 13 trong nội bộ Ngân hàng, đảm bảo công tác hỗ trợ lãi suất được triển khai kịp thời, minh bạch và hiệu quả.

Trong chương trình này ngân sách hỗ trợ 2% lãi suất đối với người vay, còn các NHTM phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi phê duyệt, giải ngân… cũng như thu hồi vốn. Vậy ABBANK có biện pháp nào để phòng tránh rủi ro những trường hợp sử dụng vốn sai mục đích?

Năm 2022, ABBANK đã sớm có kế hoạch phát triển tín dụng phù hợp với Khẩu vị rủi ro, Hạn mức rủi ro và Định hướng tín dụng đã ban hành. Với Định hướng tín dụng hiện tại, các ngành nghề được hỗ trợ lãi suất cũng là các ngành nghề được ưu tiên phát triển như Công nghiệp chế biến chế tạo; Giáo dục và đào tạo; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, logistics; Thông tin và truyền thông (trong đó có xuất bản phần mềm, lập trình, dịch vụ thông tin).

chuong trinh ho tro lai suat co tac dong rat tich cuc

Để triển khai nội dung của Nghị định 31 và Thông tư 03, ABBANK sẽ ban hành các quy định cụ thể nhằm xác định đúng đối tượng áp dụng, hướng dẫn chi tiết việc phối hợp thực hiện giữa các đơn vị nội bộ ABBANK nhằm triển khai hiệu quả nhất công tác hỗ trợ lãi suất của Chính Phủ và NHNN.

Nhằm kiểm soát sử dụng vốn đúng mục đích, ABBANK sẽ xác nhận cụ thể từng khoản vay được hỗ trợ lãi suất đối với từng khách hàng, theo dõi và báo cáo định kỳ theo đúng quy định của Thông tư. Ngoài ra, ABBANK cũng tăng cường công tác kiểm tra giám sát sau vay, đặc biệt với các khoản vay hỗ trợ lãi suất nhằm kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay đúng quy định, xác định đúng số tiền được hỗ trợ lãi suất, kịp thời phát hiện các trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất (nếu có) và điều chỉnh đúng quy định.

Hiện ABBANK có chương trình nào hỗ trợ Doanh nghiệp phục hồi kinh doanh sau đại dịch thưa ông?

ABBANK đang thực hiện triển khai một số chương trình cho vay ưu đãi lãi suất thấp nhằm hỗ trợ giảm chi phí tài chính cho các Doanh nghiệp lớn như: Chương trình “Ưu đãi lãi suất - Vững bước thành công” với hạn mức 7.000 tỷ VND và 100 triệu USD với lãi suất cho vay chỉ từ 5,5%/năm đối với VND và 2,6%/năm đối với USD; Chương trình Tài trợ VND lãi suất ngoại tệ với hạn mức 2.000 tỷ VND, lãi suất cho vay chỉ từ 4,9%/năm.

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được ABBANK áp dụng chương trình ưu đãi với hạn mức lên đến 4.600 tỷ đồng: Chương trình “Ưu đãi lãi vay – nhanh tay nhận vốn” với hạn mức 4.000 tỷ đồng, lãi suất VND cho vay ngắn hạn từ 6,2%/năm; hay Chương trình “Ưu đãi lãi suất – tiếp bước thành công” với hạn mức 300 tỷ đồng, lãi suất VND cho vay trung dài hạn từ 7,9%/năm; Chương trình “Tăng trưởng ngoại thương – Hưởng trọn ưu đãi” dành cho các Doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu, hạn mức 300 tỷ đồng, lãi suất USD là 3,55%/năm, lãi suất VND từ 6,5%/năm kèm theo các gói ưu đãi về phí dịch vụ gồm miễn/giảm phí các phí giao dịch tài khoản, giảm đến 30% phí Thanh toán Quốc tế, bảo lãnh;

Chúng tôi còn có Gói ưu đãi tài khoản dành cho Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, miễn phí đến 10 đầu mục phí giao dịch tài khoản trong vòng 6 tháng.

Đối với nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu và mua hàng nội địa theo phương thức L/C, ABBANK cũng triển khai chương trình cấp Hạn mức tài trợ có Tài sản bảo đảm (TSBĐ) hoặc không TSBĐ với chính sách ưu đãi: tỷ lệ ký quỹ chỉ từ 0-10% ; Lãi suất cho vay, phí dịch vụ, tỷ giá ngoại hối cạnh tranh. Trong đó Ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhập khẩu: cấp Hạn mức tối đa lên tới 2 lần giá trị TSBĐ, hoặc được cấp Hạn mức không TSBĐ để vay vốn thanh toán nhập khẩu hoặc phát hành L/C (bao gồm cả L/C UPAS, L/C nội địa); Ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất khẩu: KH được cấp tín dụng có TSBĐ hoặc không TSBĐ để tài trợ xuất khẩu trước giao hàng/sau giao hàng) với tỷ lệ tài trợ cao lên tới 98% trị giá Hợp đồng/đơn hàng xuất khẩu hoặc LC/ Bộ chứng từ xuất khẩu…

Xin cảm ơn ông!

Ngọc Linh thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650