Chuyên gia: Lạm phát của Anh sẽ đạt đỉnh vào đầu năm 2023

07:49 | 23/08/2022

Theo chuyên gia kinh tế của Citi bank, nếu các dấu hiệu của tình trạng lạm phát dai dẳng xuất hiện, Ngân hàng Trung ương Anh sẽ nâng lãi suất lên mức 6-7% để kiểm soát giá cả.

chuyen gia lam phat cua anh se dat dinh vao dau nam 2023
Đồng bảng Anh tại thủ đô London. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Ngày 22/8, ông Benjamin Nabarro - chuyên gia kinh tế của ngân hàng Citi bank (Mỹ) - dự báo lạm phát của Anh sẽ đạt đỉnh ở mức 18%, gấp 9 lần mức mục tiêu của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), vào đầu năm 2023.

Phát biểu trên đánh dấu một lần nữa ông Nabarro lại nâng dự báo lạm phát của Anh giữa bối cảnh giá năng lượng tăng vọt mới đây.

Theo ông Nabarro, câu hỏi hiện được nhiều người quan tâm nhất là hiệu quả mà các chính sách có thể đạt được để giảm thiểu các tác động của giá năng lượng tăng cao đối với lạm phát và nền kinh tế thực. Lần cuối cùng lạm phát giá tiêu dùng của Anh ở mức trên 18% là vào năm 1976.

Ông Nabarro cho biết người đang chiếm ưu thế trong "cuộc đua" trở thành Thủ tướng tiếp theo của Anh, bà Liz Truss, có khả năng đưa ra các biện pháp hỗ trợ các hộ gia đình gặp khó khăn, song lại bị hạn chế trong việc bù đắp các tác động đến lạm phát.

Với việc lạm phát hiện đã đạt đỉnh và cao hơn đáng kể so với mức dự báo 13% của Ngân hàng Trung ương Anh vào tháng 8/2022, Ủy ban Chính sách tiền tệ của BoE (MPC) có khả năng kết luận rằng rủi ro lạm phát kéo dài đã gia tăng.

Ông Nabarro nói: “Nếu các dấu hiệu của tình trạng lạm phát dai dẳng xuất hiện, chúng tôi nghĩ rằng lãi suất của BoE sẽ nâng lên mức 6-7% để kiểm soát giá cả. Tuy nhiên, hiện tại, chúng tôi tiếp tục cho rằng bằng chứng cho tình huống đó còn hạn chế khi tỷ lệ thất nghiệp đang gia tăng".

BoE đã công bố một đợt tăng lãi suất 0,5 điểm phần trăm vào đầu tháng này và các nhà đầu tư kỳ vọng một động thái tăng lãi suất mạnh khác khi MPC đưa ra thông báo chính sách tiền tệ dự kiến tiếp theo vào ngày 15/9 tới.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450