CIC: Giảm giá theo nguyên tắc khai thác càng nhiều, mức giảm càng lớn

15:41 | 12/03/2020

CIC sẽ giảm giá theo bậc thang từ 5% đến 20% trên tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng trong thời gian hỗ trợ trên nguyên tắc mức khai thác càng nhiều, tỷ lệ giảm càng lớn.

Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) vừa ban hành Quyết định 42/QĐ-TTTD để thúc đẩy các tổ chức tín dụng khai thác thông tin, hạ giá thành sản phẩm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp vượt qua đại dịch COVID-19.

Theo đó, CIC sẽ giảm trừ tiền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, nhằm giúp các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam giảm chi phí, hạ lãi suất cho vay, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của người dân và doanh nghiệp. CIC sẽ giảm giá theo bậc thang từ 5% đến 20% trên tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng trong thời gian hỗ trợ trên nguyên tắc mức khai thác càng nhiều, tỷ lệ giảm càng lớn. Mức chiết khấu này sẽ được CIC áp dụng từ 1/1/2020 đến hết ngày 30/4/2020.

cic giam gia theo nguyen tac khai thac cang nhieu muc giam cang lon
Khai thác TTTD càng nhiều, mức giảm giá càng lớn 

Trước đó CIC cũng ban hành Quyết định 105/QĐ-TTTD, áp dụng từ 01/5/2019 giảm giá thông tin tín dụng với mức giảm là 10% so với 2018; tiếp đó là Quyết định 105/QĐ-TTTD điều chỉnh giảm 15% giá dịch vụ TTTD từ 01/10/2019. Với lần giảm thứ hai liên tiếp trong năm 2019 và Quyết định 42/QĐ-TTTD của CIC, giá các sản phẩm thông tin tín dụng sẽ có mức giảm khá sâu tạo điều kiện cho CIC hỗ trợ các TCTD trong nước hạ giá thành sản phẩm, đưa vốn đến người dân và doanh nghiệp.

Đặc biệt, CIC vẫn tiếp tục duy trì chính sách ưu đãi với một số tổ chức như: Quỹ Tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô: áp dụng mức giá bằng 20% so với mức giá sản phẩm tương ứng cung cấp cho tổ chức tín dụng; Ngân hàng Chính sách xã hội: áp dụng mức giá bằng 50% so với mức giá sản phẩm dịch vụ tương ứng cung cấp cho tổ chức tín dụng. 

Việc giảm giá dịch vụ của CIC phù hợp với định hướng, chỉ đạo của NHNN để đồng hành cùng hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc giảm chi phí hoạt động, qua đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp và cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất phù hợp.

Thanh Thuỷ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800