CIC tiếp tục cập nhật mô hình chấm điểm thể nhân 2.0

14:04 | 22/04/2021

Nối tiếp thành công của Hội nghị công bố mô hình chấm điểm tín dụng thể nhân 2.0 đã được tổ chức tại Hà Nội vào đầu tuần qua, ngày 22/4, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) tiếp tục cập nhật thông tin về mô hình này cho các tổ chức tín dụng tại địa bàn TP.HCM và các tỉnh phía Nam.

cic tiep tuc cap nhat mo hinh cham diem the nhan 20
Ông Đỗ Hoàng Phong, Tổng giám đốc CIC giải thích về mô hình chấm điểm tín dụng với các TCTD tại hội nghị

Theo ông Đỗ Hoàng Phong, Tổng giám đốc CIC, mô hình chấm điểm thể nhân 2.0 được CIC phối hợp với Tập đoàn Nice – Hàn Quốc xây dựng và triển khai từ năm 2020 với nhiều bước cải tiến nổi bật cả về phương pháp xây dựng, nguồn dữ liệu và phương thức vận hành. Thông qua mô hình chấm điểm mới này, toàn bộ khách hàng vay thể nhân sẽ được chấm điểm với tần suất định kỳ hàng tháng nhờ nền tảng công nghệ và thuật toán mới (học máy – machine learning). Do đó, tính chính xác và độ ổn định của mô hình được đảm bảo, cải thiện hơn so với mô hình cũ; chất lượng sản phẩm dịch vụ liên quan được nâng cao, tiến tới đạt các tiêu chuẩn quốc tế.

Tại Hội nghị, các chuyên gia của CIC và Tập đoàn Nice đã phổ biến và trình diễn demo đối với mô hình chấm điểm tín dụng thể nhân 2.0, từ đó giải thích nhiều vấn đề còn vướng mắc từ phía các tổ chức tín dụng đối với việc áp dụng mô hình mới về chấm điểm tín dụng khách hàng.

Hầu hết các TCTD đều đánh giá, so với mô hình chấm điểm tín dụng thể nhân 1.0, mô hình lần này có nhiều cải tiến, nhất là các tiêu chí biến số trong hệ thống đánh giá rủi ro khách hàng. Từ việc hoàn thiện hệ thống chấm điểm khách hàng thể nhân mô hình 2.0, nhiều TCTD cho rằng khi được áp dụng rộng rãi các ngân hàng có thể chuyển đổi nhiều hơn các khoản vay từ có tài sản đảm bảo sang cho vay tín chấp với tỷ lệ cao hơn, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho các khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

Tuy nhiên, cũng theo các TCTD, để hệ thống chấm điểm tín dụng theo mô hình mới được triển khai hiệu quả, thời gian tới CIC cần tiếp tục hoàn thiện việc tích hợp dữ liệu khách hàng, trong đó gia tăng cập nhật các khách hàng chưa có hồ sơ lịch sử tín dụng tại CIC, tích hợp khả năng chuyển đổi dữ liệu cá nhân phù hợp với lộ trình thay thế Chứng minh nhân dân cũ bằng căn cước công dân mới có gắn chip. Ngoài ra, một số những vướng mắc nhỏ liên quan đến sự khác nhau giữa các TCTD trong việc phân loại nợ, đánh giá rủi ro khách hàng cũng cần được CIC quan tâm, bổ sung vào phiên bản mới của mô hình chấm điểm tín dụng 2.0.

Thạch Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250