CIC tiếp tục gia hạn chính sách hỗ trợ để thúc đẩy tiếp cận tín dụng

14:25 | 24/12/2020

Chung tay cùng ngành Ngân hàng khắc phục thiệt hại do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) tiếp tục gia hạn chính sách hỗ trợ để thúc đẩy tiếp cận tín dụng cho khách hàng.

cic tiep tuc gia han chinh sach ho tro de thuc day tiep can tin dung Tín dụng chính sách xã hội: Tiếp sức phát triển kinh tế vùng ven biển
cic tiep tuc gia han chinh sach ho tro de thuc day tiep can tin dung Lãi suất giảm đẩy cầu tín dụng cuối năm tăng
cic tiep tuc gia han chinh sach ho tro de thuc day tiep can tin dung
Ảnh minh họa

Cụ thể, CIC chiết khấu 50% trên tổng số tiền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng, miễn phí khai thác báo cáo quan hệ tín dụng khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội phục vụ cho vay để doanh nghiệp trả lương người lao động bị ngừng việc do COVID-19.

Thực hiện công văn số 09/KH-NHNN ngày 12/10/2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành kế hoạch của NHNN thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, ngày 22/12/2020, CIC đã ban hành Quyết định về việc tiếp tục áp dụng mức chiết khấu 50% trên tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (TCTD) trong thời gian từ 1/1/2021 đến 30/6/2021.

Trước đó, CIC đã hai lần giảm phí khai thác TTTD (Quyết định số 42/QĐ-TTTD giảm 5-20% theo bậc thang tổng số tiền khai thác TTTD và Quyết định số 50/QĐ-TTTD giảm 50% trên tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng của TCTD). Kết quả, tổng số tiền CIC chiết khấu hỗ trợ các TCTD trong năm 2020 là khoảng 200 tỷ đồng.

Đặc biệt, CIC vẫn tiếp tục duy trì chính sách ưu đãi với một số tổ chức như: Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức giá bằng 20%; Ngân hàng Chính sách xã hội: áp dụng mức giá bằng 50% so với mức giá sản phẩm dịch vụ cùng loại cung cấp cho TCTD.

Riêng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, CIC tiếp tục miễn hoàn toàn phí khai thác báo cáo quan hệ tín dụng khách hàng phục vụ cho vay để doanh nghiệp trả lương người lao động bị ngừng việc do Covid theo Nghị quyết số 154/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg.

Với việc áp dụng mức giảm giá cao nhất từ trước đến nay trong suốt năm 2020 và nửa đầu năm 2021, CIC cam kết chung tay cùng ngành Ngân hàng hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19 gây ra.

Các chính sách hỗ trợ, chia sẻ của CIC trong bối cảnh khó khăn hiện nay hoàn toàn phù hợp với định hướng, chỉ đạo của NHNN để đồng hành cùng hệ thống ngân hàng Việt Nam, chung tay, góp sức cùng toàn bộ nền kinh tế giảm thiểu thiệt hại do dịch COVID-19 và góp phần nhanh chóng hồi phục mọi mặt của đời sống, sản xuất và hoạt động kinh doanh.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000