Citi cam kết hỗ trợ nỗ lực cân bằng phát thải khí toàn cầu vào năm 2050

11:19 | 13/03/2021

Citi tin rằng các định chế tài chính có cơ hội và trách nhiệm đóng vai trò dẫn dắt trong nỗ lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang một nền kinh tế toàn cầu cân bằng về năng lượng phát thải và thực hiện chuẩn mực cam kết theo Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

citi cam ket ho tro no luc can bang phat thai khi toan cau vao nam 2050
Bà Jane Fraser, Tổng Giám đốc điều hành toàn cầu của Citi

Từ năm 2014 đến năm 2019, Citi đã cung cấp và hỗ trợ tài chính với tổng giá trị 164 tỷ USD cho các giải pháp phát thải carbon thấp và năm ngoái cam kết sẽ hoàn thành thêm 250 tỷ USD cho các giao dịch hỗ trợ bảo vệ môi trường vào năm 2025. Citi cũng đạt mục tiêu mua 100% điện tái tạo cho các hoạt động thường ngày của mình.

“Hiện nay chúng tôi đang thực hiện bước đi táo bạo tiếp theo trên hành trình này. Chúng tôi cam kết hỗ trợ đạt mức phát thải khí nhà kính cân bằng (Net Zero) vào năm 2050. Tôi tự hào tuyên bố cam kết này trong ngày đầu tiên trên cương vị người lãnh đạo của tập đoàn Citi ” bà Jane Fraser, Tổng Giám đốc điều hành Citi toàn cầu cho biết. “Net Zero đồng nghĩa với tư duy lại công việc kinh doanh của chúng tôi và giúp khách hàng của chúng tôi tư duy lại về hoạt động kinh doanh của họ. Đối với các ngân hàng, điều mà một số người không nhận ra là Net Zero không chỉ bao hàm các hoạt động điều hành của chúng tôi mà còn là các tác động xã hội từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của chúng tôi – thông qua việc cung cấpdịch vụ hỗ trợ tài chính.”

Net Zero là sự cân bằng giữa lượng khí thải được tạo ra và lượng khí được loại bỏ khỏi bầu khí quyển. Citi sẽ công bố sáng kiến hỗ trợ Net Zero cho tới năm 2050 trong năm tới. Kế hoạch này sẽ bao gồm các mục tiêu giảm phát thải đối với các lĩnh vực có mức phát thải carbon cao cũng như cơ hội chuyển đổi sang phát thải carbon thấp, bao gồm cả các mục tiêu phát thải tạm thời vào năm 2030 cho khu vực Năng lượng và Điện. Sau khoảng thời gian thực hiện ban đầu, ngân hàng sẽ xem xét phạm vi kế hoạch cân bằng phát thải của mình để đánh giá những lĩnh vực nào cần bổ sung và tìm ra cách tốt nhất nhằm kết hợp các ý tưởng đó trong hoạt động kinh doanh của mình. Mục tiêu là đạt được mức giảm phát thải đáng kể trong thực tế như một phần của quá trình chuyển đổi.

Đối với các hoạt động của riêng mình, Citi đang đặt mục tiêu cân bằng phát thải vào năm 2030. Là ngân hàng có mạng lưới toàn cầu rộng nhất thế giới, Citi thường có kết nối với nhiều khu vực kinh doanh sử dụng nhiều carbon để giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu, nên đây là một lợi thế để Citi có thể hỗ trợ mục tiêu này thông qua các giao dịch thường ngày của mình. Citi Việt Nam gần đây đã tạo điều kiện cho một số dự án phát thải carbon thấp và từ chối cung cấp tài chính cho một số dự án sử dụng carbon cao.

“Chúng tôi cam kết đồng hành với càng nhiều khách hàng càng tốt trong hành trình này và làm việc với họ liên tục để đạt được mục tiêu. Chúng tôi biết rằng đi trên con đường này và hoàn thành mục tiêu này sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ từ tất cả các bên liên quan - khách hàng, đồng nghiệp, nhà đầu tư, đối tác phi chính phủ, cộng đồng và đặc biệt là các chính phủ và nhà hoạch định chính sách, vì chính sách phát triển bảo vệ môi trường và khí hậu bền vững là nền tảng để tạo ra một nền kinh tế cân bằng về lượng khí phát thải nơi tất cả chúng ta đều có thể phát triển một cách thịnh vượng,” Tổng Giám đốc điều hành Citi Jane Fraser cho biết.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350