CNY chưa thể thay thế được USD với vai trò tài sản an toàn

09:43 | 13/07/2020

Ngay cả khi triển vọng của nền kinh tế và thị trường tài chính của Trung Quốc được mở cửa rộng hơn thì CNY vẫn còn một chặng đường rất dài trước khi có thể thực sự thay thế được cho đồng USD và trái phiếu Kho bạc, nhà phân tích của Citi cho biết.

Các ngân hàng toàn cầu bị “kẹt” giữa Mỹ và Trung Quốc
Các ngân hàng Trung Quốc: Giữ trần lợi nhuận ở mức một con số
Trung Quốc sẽ không áp dụng biện pháp kích thích tràn lan hay lãi suất âm

Trong bối cảnh đồng USD có dấu hiệu kiệt sức, đồng nhân dân tệ (CNY) đang vươn lên chiếm lĩnh vai trò “phong vũ biểu” về rủi ro toàn cầu. Theo đó, các thị trường cổ phiếu, trái phiếu và hàng hóa trên toàn thế giới vừa chứng kiến đợt tăng giá mạnh bất chấp việc đồng USD tiếp tục giảm giá trong tháng 6, tháng giảm thứ tư liên tiếp.

Trong khi đồng nội tệ của Trung Quốc đang tăng giá mạnh, phá vỡ các rào cản tâm lý và có tháng tăng tốt nhất kể từ tháng 10/2019. CNY được giao dịch ở mức 6,99 CNY/USD vào cuối giờ chiều thứ Năm theo giờ Singapore, sau rơi xuống mức 7,05 CNY/USD hồi đầu tháng.

Ảnh minh họa

Yếu tố cốt lõi trong đợt tăng giá vừa qua, bao gồm cả diễn biến tích cực của CNY, chính là sự lạc quan ngày càng tăng rằng Trung Quốc sẽ dẫn dắt thế giới thoát khỏi suy thoái kinh tế do đại dịch Covid-19 gây ra. Một làn sóng thanh khoản ngân hàng trung ương, bao gồm cả từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đang đổ vào tài sản được định giá bằng CNY cũng như các thị trường có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Đây là đỉnh điểm của một quá trình được bắt đầu sau khi đồng nhân dân tệ mất giá sốc vào tháng 8/2015, trong đó những bước ngoặt đối với đồng tiền Trung Quốc thường trùng với sự thay đổi trên thị trường toàn cầu. Hiện nó cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy những bất ổn tại Mỹ, bao gồm cả làn sóng lây nhiễm thứ hai, có thể ít ảnh hưởng đến thị trường nước ngoài nếu sự phục hồi của Trung Quốc vẫn tiếp tục.

Trong đó mối liên kết ngày càng chặt chẽ của Euro với CNY đánh dấu sự thay đổi rủi ro toàn cầu. Theo đó, hiện euro và CNY biến động thuận chiều thường xuyên hơn bất cứ thời điểm nào trong 13 tháng qua. Mối tương quan tích cực của các đồng tiền này tăng lên trong những thời điểm khẩu vị rủi ro toàn cầu tăng (chẳng hạn như năm 2016) hoặc rơi vào thời kỳ hỗn loạn (như năm ngoái khi lo ngại căng thẳng thương mại chiếm ưu thế).

Đặc biệt, ảnh hưởng của đồng CNY ngày càng rõ rệt hơn đối với giá cả hàng hóa. Hiện chỉ số hàng hóa của Bloomberg liên kết mạnh nhất với đồng nhân dân tệ kể từ năm 2011. Theo đó, khi CNY tăng giá 1% cũng đồng nghĩa giá hàng hóa tăng gần 1,3%.

Vai trò ngày càng tăng của thị trường Trung Quốc trong bức tranh vĩ mô đang ủng hộ cho ý tưởng quan sát diễn biến của CNY có thể giúp hiểu được sự thay đổi trong thị trường toàn cầu. Chỉ có một rủi ro duy nhất: nếu Trung Quốc tăng cường can thiệp vào thị trường, điều đó có thể làm méo mó mối quan hệ, khiến CNY trở thành một chỉ báo kém.

Tuy nhiên, Ebrahim Rahbari – Trưởng bộ phận phân tích ngoại hối toàn cầu của Citi cho rằng, đừng hy vọng đồng CNY sẽ trở thành một tài sản an toàn thay thế cho đồng USD hay trái phiếu Kho bạc Mỹ. “Tôi rất nghi ngờ điều đó”, Rahbari cho biết khi được hỏi liệu đồng nội tệ của Trung Quốc có thể phát triển trở thành một tài sản an toàn hay không.

Rahbari giải thích, những tài sản an toàn thường có một số thuộc tính nhất định. Đầu tiên, chúng phải lưu giữ được giá trị trong dài hạn. Còn trong ngắn hạn, chúng cũng cung cấp “chỗ trú ẩn” trong “thời kỳ khủng hoảng”. “Rõ ràng, đồng CNY không có đủ điều kiện”, Rahbari nói và chỉ ra việc không dễ tiếp cận hay rút khỏi thị trường tài chính địa phương, bên cạnh đó cũng không có nhiều tài sản được định giá bằng CNY.

Kết quả là, ngay cả khi triển vọng của nền kinh tế và thị trường tài chính của Trung Quốc được mở cửa rộng hơn thì CNY vẫn còn một chặng đường rất dài trước khi có thể thực sự thay thế được cho đồng USD và trái phiếu Kho bạc, nhà phân tích của Citi cho biết. “Trong thời điểm hiện nay, chỉ có đôi chút tranh luận về việc liệu đồng euro có thể có một chút khả năng để bắt đầu cuộc chiến đó. Nhưng tôi nghĩ rằng đồng CNY vẫn còn rất xa, rất lâu”, Rahbari nói.

Khi được hỏi về triển vọng của đồng CNY, Rahbari cho biết: “Khi chúng ta nhìn vào đồng CNY, chúng ta luôn phải đối chiếu với những gì diễn ra ở châu Á với những gì đang diễn ra với đồng USD nói chung”. Tại thời điểm này, cả hai yếu tố này dường như đều hướng tới một chút suy giảm đối với đồng USD, ông nói thêm.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250