Cơ hội đầu tư mới đang tốt lên

09:49 | 11/06/2020

Ở thời điểm hiện tại, ngoài giải pháp gửi tiết kiệm thì mỗi người có thể đa dạng thêm kênh đầu tư của mình như chứng khoán, đầu tư qua dịch vụ ngân hàng hoặc vào các quỹ mở để tăng sinh lời cho khoản tiền của mình.

Thêm kênh đầu tư sinh lời

Về lý thuyết, các nhà chuyên môn khuyên rằng, nếu bạn chỉ là nghiệp dư thì đầu tư tài chính hoàn toàn không phải sự lựa chọn tốt. Bởi đầu tư tài chính có độ rủi ro cao, yêu cầu nhà đầu tư phải thực sự có kiến thức và sự nhạy bén về thị trường thì mới mong có thể sinh lời. Do vậy, các nhà chuyên môn có kinh nghiệm khuyên rằng: “nhà đầu tư nghiệp dư hoặc chỉ đơn giản bạn là người có chút tiền nhãn rỗi và muốn sinh lời từ số tiền đó thì có thể lựa chọn gửi tiết kiệm và ủy quyền đầu tư vào tổ chức có kinh nghiệm như quỹ mở, hay nhân viên đầu tư của các tổ chức chuyên nghiệp như công ty chứng khoán, bộ phận đầu tư của ngân hàng...”.

Quả vậy, ở thời điểm hiện tại, gửi tiết kiệm vẫn là hình thức đầu tư tốt nhất dành cho người không có kinh nghiệm. Theo đó, bạn chỉ cần gửi khoản tiền nhàn rỗi của mình tại ngân hàng theo một kỳ hạn nhất định. Tùy theo lượng tiền khách hàng gửi và kỳ hạn gửi tiền mà ngân hàng sẽ áp dụng cho bạn một mức lãi suất cụ thể. Hiện tại, lãi suất tiết kiệm duy trì ở mức 5-8%/năm tùy kỳ hạn ngắn, dài ở một số ngân hàng hiện nay giúp người gửi có khả năng sinh lời khá tốt và tương đối an toàn. Đồng thời, để thu hút nguồn tiền tiết kiệm, các ngân hàng cũng đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, hỗ trợ dịch vụ khác, nâng cao công nghệ, đảm bảo an toàn giao dịch, giải quyết nhanh khiếu nại và gia tăng lợi ích, dịch vụ hậu mãi cho khách hàng, mang lại nhiều lợi ích hấp dẫn cho khách hàng, không chỉ là lãi suất như quà tặng, chuyến du lịch... Sau khi đáo hạn, khách hàng được nhận lại tiền gốc và lãi tiết kiệm.

Việc chọn kênh đầu tư hiệu quả đòi hỏi nhà đầu tư cần có kiến thức và tư duy vững chắc

Tuy nhiên, nếu có “máu kinh doanh” thì bạn vẫn có thể thử sức ở nhiều hình thức khác như đầu tư chứng khoán, vàng, bất động sản cho thuê... Các hình thức đầu tư này nếu thành công sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn và bền vững. Tuy nhiên, lợi nhuận thường đi liền với rủi ro. Và điều cần lưu ý là những hình thức này thường đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài và luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn, đòi hỏi nhà đầu tư cần có kiến thức tài chính và những tính toán cụ thể.

Do vậy, nếu như không có nhiều thời gian cho việc tính toán, đầu tư, hay thiếu kiến thức thì bạn vẫn có thể còn một cửa nữa là ủy thác đầu tư cho những tổ chức và cá nhân có kinh nghiệm. Chẳng hạn, bạn có thể đầu tư thông qua các quỹ đầu tư mở dành cho cá nhân. Hiểu đơn giản, các quỹ này huy động vốn từ cá nhân và tổ chức thông qua việc bán các chứng chỉ quỹ. Sau khi huy động được tiền, tổ chức quản lý quỹ sẽ dùng số tiền này để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các loại tài sản khác nhằm mang lại mức sinh lời cao nhất.

Nhà đầu tư có thể tham gia quỹ mở bằng cách mua chứng chỉ quỹ tại các ngân hàng hoặc công ty chứng khoán. Tỷ suất sinh lời của loại quỹ này thường không chắc chắn, phụ thuộc vào kết quả của hoạt động đầu tư. Hiện nay có 3 loại quỹ mở phổ biến nhất là quỹ cổ phiếu (lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng cao), quỹ cân bằng (cả rủi ro và lợi nhuận đều ở mức trung bình), quỹ trái phiếu (có mức độ rủi ro và lợi nhuận thấp).

Để tiền tiết kiệm sinh lời hiệu quả

Rõ ràng, khó có thể nói nên đầu tư hay nên gửi tiết kiệm, bởi vì mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng và còn tùy thuộc vào điều kiện của mỗi người. Tuy nhiên, ngay cả những nhà đầu tư lớn, có nhiều kinh nghiệm cũng thường lựa chọn việc đảm bảo an toàn và tránh rủi ro. Ví dụ, bạn có thể dành một nửa để gửi tiết kiệm, một nửa để đầu tư. Sở dĩ như vậy, tiền tiết kiệm mang tính an toàn nhiều hơn và tỷ lệ rủi ro rất thấp, tuy nhiên đồng tiền bạn tiết kiệm sẽ không sinh quá nhiều giá trị theo thời gian. Đặc biệt, nếu trong trường hợp lạm phát có tỷ lệ cao hơn lãi suất ngân hàng, khi đó số tiền bạn gửi tiết kiệm được xem như mất giá.

Với đầu tư, rủi ro cao hơn nhiều so với tiết kiệm. Tuy nhiên, nếu có khả năng sinh lời, chắc chắn giá trị đầu tư đem lại không nhỏ. Thí dụ, hiện tại có rất nhiều tín hiệu cho thấy, đầu tư vào cổ phiếu của ngân hàng A có nhiều tiềm năng. Bởi ngân hàng này đạt mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối tốt trong quý 1 (tăng 13,5% so với cùng kỳ), chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng trưởng ấn tượng, trong khi các nguồn thu nhập khác còn khá khiêm tốn nhất là trong điều kiện kinh tế không mấy thuận lợi. Giá mục tiêu của A trong báo cáo cập nhật gần nhất của một quỹ mở là 29.000 đồng, tương đương với mức sinh lời tiềm năng 6% so với giá thị trường hiện tại. Giới chuyên môn này lưu ý rằng, kết quả kinh doanh quý 2 sẽ phản ánh rõ hơn tác động tiêu cực của Covid-19 và có thể đem lại cơ hội tích lũy cổ phiếu này cho các nhà đầu tư… Do đó, trước khi quyết định đầu tư, bạn cần xem xét kỹ càng các chiến lược, kế hoạch, tình hình thị trường cũng như đưa ra các phương án dự phòng để hạn chế tối đa rủi ro.

Như vậy, dù lựa chọn hình thức đầu tư nào, bạn cũng có thể tạo ra lợi nhuận phù hợp với bản thân. Có điều, giới chuyên môn vẫn khuyên rằng, ở bất kỳ giai đoạn nào, bạn vẫn phải luôn đảm bảo sẽ có một khoản tiền dự phòng dùng cho trường hợp khẩn cấp và khi về hưu. Không nên đổ toàn bộ tiền có được để đầu tư hoặc gửi tiết kiệm.

Một nguyên tắc nữa mà bạn cần lưu ý trong đầu tư là dù mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn, việc chọn được một công cụ đầu tư hiệu quả là rất quan trọng để có thể an tâm về khoản tiền bỏ ra. Điều này đòi hỏi chúng ta cần có một kiến thức lẫn tư duy vững chắc về đầu tư - tài chính…

Châu An

Nguồn:

Tags: đầu tư

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050