Cơ hội gia tăng xuất khẩu đồ gỗ sang Canada

09:12 | 07/06/2022

Triển vọng gia tăng xuất khẩu sang thị trường Canada các sản phẩm đồ gỗ và trang trí nội thất của Việt Nam được đánh giá rất khả quan, trước hết là nhờ nhu cầu tiêu thụ lớn và tác động tích cực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

Do đó, ngày 7/6 tới, tại Bình Dương, Bộ Công thương phối hợp với Sở Công Thương Bình Dương, Hiệp mỹ nghệ và chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh tổ chức Phiên tư vấn xuất khẩu đồ gỗ và trang trí nội thất sang thị trường Canada.

Dự báo, thị trường đồ nội thất gia đình của Canada đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6% trong giai đoạn 2021 – 2025. Con số tăng trưởng này đạt được là nhờ sự cải thiện trong hoạt động xây dựng, nhất là lĩnh vực nhà ở tại nhiều vùng của Canada, phần lớn việc mua đồ nội thất được thúc đẩy khi người tiêu dùng chuyển đến nhà mới.

co hoi gia tang xuat khau do go sang canada

Thống kê cho thấy, năm 2021, xuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam sang Canada đạt 416,4 triệu USD, tăng 27,4%, chiếm 16,7% tổng trị giá nhập khẩu của Canada. Điều này cho thấy, các mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ.

Hiện nay, tại các chuỗi siêu thị lớn như COSTCO, IKEA, LEON’S… có thể dễ dàng bắt gặp các sản phẩm nội thất sản xuất từ Việt Nam. Đặc biệt, khai thác tốt thị trường Canada, sản phẩm gỗ và đồ trang trí nội thất của Việt Nam còn có cơ hội đẩy mạnh sang các thị trường khác trong khu vực Bắc Mỹ, bởi đây được xem là một cửa ngõ để đi vào khu vực này.

Theo Bộ Công thương, Canada là một trong 10 nhà sản xuất đồ nội thất hàng đầu trên thế giới và quốc gia này có chuyên môn lâu đời trong lĩnh vực sản xuất đồ nội thất. Tuy nhiên, trong những năm gần đây do nhập khẩu tăng nhanh và xuất khẩu giảm, Canada đã trở thành nước nhập khẩu ròng các sản phẩm đồ nội thất.

Tại phiên tư vấn, bà Trần Thu Quỳnh- Tham tán Thương mại, Trưởng Thương vụ Việt Nam tại Canada sẽ giới thiệu tổng quan thị trường, xu hướng và thị hiếu, triển vọng và thách thức thị trường gỗ Canada. Đồng thời, giới thiệu về những cơ chế hỗ trợ của Thương vụ cho doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, ông Phạm Thế Huy- Bí thư thứ nhất Thương vụ Việt Nam tại Canada cũng sẽ giới thiệu một số điều cần biết (quy định, tiêu chuẩn, điều kiện xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ và trang trí nội thất) khi kinh doanh với thị trường Canada.

Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ thành phố Hồ Chí Minh cũng sẽ thông tin tổng quan tình hình xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam tại phiên tư vấn.

Trong khuôn khổ của Phiên tư vấn, còn diễn ra phiên tư vấn riêng giữa đại diện Thương vụ Việt Nam tại Canada cùng các chuyên gia, nhà nhập khẩu đồ gỗ và trang trí nội thất của Canada với các doanh nghiệp Việt Nam.

Đây chính là cơ hội tốt để doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ và trang trí nội thất Việt Nam có cơ hội tìm hiểu sâu về thị trường đồ gỗ và trang trí nội thất Canada, từ đó có biện pháp tăng cường xuất khẩu hiệu quả sang những thị trường này.

BN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800