Có khoảng 300 cuộc giao thương tại Triển lãm xúc tiến ngành dệt may Việt Nam - Đài Loan 2021

10:38 | 27/04/2021

Từ ngày 26 - 27/4, tại Showroom Saigonexpo, số 92-96 đường Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Liên đoàn Dệt may Đài Loan (TTF) và Công ty VINEXAD đồng tổ chức “Triển lãm và Hội nghị giao thương xúc tiến ngành dệt may Việt Nam - Đài Loan (Trung Quốc) 2021”.

Sự kiện lần này có sự tham gia của 16 nhà sản xuất dệt may Đài Loan với các thương hiệu đã được khẳng định uy tín trên thế giới.

Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Đài Loan là không ngừng nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật để sản xuất các dòng vải theo tính năng sử dụng, xử lý kỹ thuật nhuộm dope giúp tiết kiệm năng lượng, nước và giảm thải chất hại gây ảnh hưởng môi trường, áp dụng công nghệ sáng tạo trong sản xuất để cho ra những loại vải sợi với nhiều tính năng ưu việt như kháng khuẩn và chất liệu thân thiện môi trường từ vỏ hàu và nhựa tái chế.

co khoang 300 cuo c giao thuong tai trien lam xuc tien nganh det may viet nam dai loan 2021

Xuất khẩu hàng dệt may của Đài Loan đạt 7,53 tỷ USD vào năm 2020. Hạng mục xuất khẩu nhiều nhất là vải với giá trị xuất khẩu 5,06 tỷ USD, chiếm 67% của tất cả các mặt hàng dệt may xuất khẩu. Sản phẩm sợi đứng thứ hai với giá trị xuất khẩu 1,02 tỷ USD và chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may.

Năm 2020, thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Đài Loan là Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu lên tới 1,902 tỷ USD và chiếm 25,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may. Năm thị trường xuất khẩu hàng đầu, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc đại lục, Hoa Kỳ, Indonesia và Hồng Kông (Trung Quốc), chiếm 60,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may.

Các nguồn nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất và thứ hai của Đài Loan vào năm 2020 là Trung Quốc đại lục và Việt Nam, chiếm 43% và 14% tổng kim ngạch nhập khẩu và trị giá lần lượt là 1,459 tỷ USD và 0,467 tỷ USD. Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Trung Quốc đại lục và Việt Nam là quần áo và phụ kiện, lần lượt chiếm 47% và 16%.

Ngoài việc tạo sự khác biệt bằng cách tạo ra các giá trị gia tăng từ việc lựa chọn vật liệu độc đáo thông qua công nghệ, các nhà sản xuất dệt may Đài Loan còn thể hiện sự nhạy bén với xu hướng thời trang và khả năng kiến tạo các cơ hội kinh doanh rộng mở.

Mặc dù vẫn có những hạn chế đi lại do ảnh hưởng của dịch bệnh, sự kiện lần này sẽ mở lối thông thương bằng hình thức gặp gỡ hai đầu cầu Việt Nam - Đài Loan bằng cả triển lãm trực tiếp và giao thương trực tuyến.

Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được ban tổ chức gửi thư mời trước và sắp xếp các cuộc đặt hẹn với 16 doanh nghiệp Đài Loan thông qua phòng họp Zoom trực tuyến hỗ trợ phiên dịch song song, đồng thời có thể tiếp cận trực tiếp sản phẩm của 6 doanh nghiệp đã là đại lý chính thức tại Việt Nam.

Triển lãm và Hội nghị giao thương xúc tiến ngành Dệt May Việt Nam - Đài Loan sắp xếp 300 cuộc giao thương của gần 60 doanh nghiệp Viêt Nam với 16 nhà sản xuất Đài Loan.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400