Co-opBank đồng hành cùng khách hàng

11:52 | 13/10/2021

Chương trình cho vay “Co-opBank đồng hành cùng khách hàng” triển khai từ ngày 4/10/2021 của Ngân hàng Hơp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đưa ra nhằm hỗ trợ khách hàng phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống thông qua việc giảm sâu lãi suất cho các khoản vay mới.

Theo đó, mức lãi suất cho vay ngắn hạn dành cho khách hàng chỉ từ 3,5%/năm. Đối với các khoản vay mới trung và dài hạn, lãi suất chỉ từ 4%/năm. Chương trình này áp dụng cho tất cả các khoản vay mới của khách hàng (trừ các khoàn vay thấu chi trên thẻ ghi nợ nội địa) phát sinh từ ngày 4/10/2021 đến hết ngày 31/12/2021.

co opbank dong hanh cung khach hang
Chương trình cho vay “Co-opBank đồng hành cùng khách hàng” nhằm hỗ trợ khách hàng phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống

Chương trình cho vay “Co-opBank đồng hành cùng khách hàng” không chỉ là cơ hội cho khách hàng hiện hữu của Co-opBank tiếp cận các khoản vay mới với chi phí thấp mà còn là cơ hội cho các doanh nghiêp, khách hàng mới tiếp cận tín dụng cho các dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh sau dịch, đồng thời giúp doanh nghiệp cơ cấu lại tài chính, tiết giảm chi phí, tích lũy nguồn lực để đón đầu các cơ hội kinh doanh trong trạng thái bình thường mới.

Ngay sau khi chương trình này được ban hành, các Chi nhánh Co-opBank trên toàn quốc đã nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện. Cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng đã thông báo chương trình tới toàn thể khách hàng mà mình phụ trách, để khách hàng cá nhân và doanh nghiệp biết và tiếp cận nguồn vốn rẻ khi có nhu cầu.

Thời gian qua, Co-opBank đã nghiên cứu và chủ động triển khai rất nhiều nội dung, giải pháp cấp bách để hỗ trợ Qũy tín dụng nhân dân (QTDND) thành viên cũng như các doanh nghiệp và người dân cùng vượt khó khăn bởi đại dịch Covid-19.

Theo đó, Co-opBank đã triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp hỗ trợ QTDND, doanh nghiệp và người dân chịu ảnh hưởng của Covid-19, đặc biệt là các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 03/2021/TT-NHNN, Thông tư 14/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.260 23.540 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.239 23.539 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.280 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.275 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.255 23.541 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.300