Cổ phiếu họ dầu khí tăng nhờ giá dầu

11:16 | 09/05/2022

Chứng khoán chưa thoát qua vùng giao dịch ảm đạm song vẫn có những nhóm ngành hưởng lợi từ các vấn đề địa chính trị trên thế giới, đáng kể nhất là nhóm cổ phiếu họ dầu khí đang tăng cao hơn mức tăng của thị trường chung.

Sau kỳ nghỉ lễ dài ngày, thị trường bước vào giao dịch không mấy thuận lợi nhưng nhóm cổ phiếu họ dầu khí vẫn có những phiên giao dịch hưng phấn, kéo sắc xanh toàn sàn, giúp nâng đỡ tâm lý nhà đầu tư. Trong đó, các mã GAS tăng hơn 3%, BSR, VVS, PVD, PSH… tăng từ 2-5% trong tuần đầu tháng 5/2022.

co phieu ho dau khi tang nho gia dau
Ảnh minh họa

Đơn cử, GAS (Tổng công ty Khí Việt Nam) kết quả kinh doanh quý I/2022 tăng trưởng mạnh nhờ giá dầu thế giới tăng đã đưa doanh thu của GAS đạt 26.689 tỷ đồng tăng 51,9% so với cùng kỳ. Đặc biệt, sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) đạt 563.000 tấn tăng 19% so với cùng kỳ, trong khi sản lượng tiêu thụ khí khô không có mức tăng trưởng nhưng vẫn đạt gần 2 tỷ m3. Tính toán sơ bộ biên lợi nhuận gộp quý đầu năm nay của GAS tăng 0,6 điểm phần trăm, lên mức 19,2% nhờ đóng góp cao hơn của mảng khí khô so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp giảm 23,1% xuống còn 159 tỷ đồng do quý I/2022 nợ vay tăng gấp hai lần so với cùng kỳ năm ngoái để tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng năng lượng trọng điểm của công ty. Nhưng lợi nhuận ròng của GAS trong quý I/2022 vẫn đạt 3.429 tỷ đồng hoàn thành 29,8% dự báo cả năm tăng trưởng 68,9% so với cùng kỳ

Một cơ hội khác GAS hưởng lợi từ việc thiếu hụt nguồn cung than trong ngắn hạn khiến nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy nhiệt điện than của EVN chỉ đạt 76,8% kế hoạch trong ba tháng đầu năm nay. Từ đó, kéo theo công suất hoạt động thấp hơn dự kiến. Các nhà máy này sẽ đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung trong thời gian tới do khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn thay thế (nguồn nhập khẩu) khi giá than đang ở mức cao bởi cuộc khủng hoảng Ukraine. Từ đó điện khí sẽ là nguồn điện khả thi có thể bù đắp cho nhiệt điện than nhờ việc tự chủ nguồn cung trong nước, mang lại lợi ích cho GAS trong những tháng sắp tới.

Sản lượng tiêu thụ khí khô của GAS năm 2022 được dự báo sẽ tăng 26,6% so với năm ngoái, đóng vai trò chính thúc đẩy lợi nhuận ròng tăng trưởng 32,7%. Từ đó kỳ vọng lợi nhuận ròng năm nay sẽ vượt xa kế hoạch kinh doanh GAS đặt ra cho năm 2022 với các chỉ số doanh thu đạt 80.044 tỷ đồng tăng 1,3%, lợi nhuận ròng đạt 6.929 tỷ đồng (giảm 20%). Kế hoạch này dựa trên giả định giá dầu Brent trung bình là 60 USD/thùng và kết quả kinh doanh quý I/2022 đã hoàn thành 49,5% kế hoạch. Tuy nhiên, VNDirect dự báo lợi nhuận ròng cả năm 2022 của công ty này sẽ đạt 11.513 tỷ đồng, tăng 32,7% vượt 66% so với kế hoạch của GAS nhờ giả định giá dầu cao hơn và sản lượng tiêu thụ khí khô phục hồi.

Dự kiến kho cảng khí thiên nhiên LNG Thị Vải sẽ đi vào hoạt động trong quý IV/2022, GAS bắt đầu nhập khẩu từ cuối năm nay hoặc đầu 2023 phải chờ thêm thông tin thị trường toàn cầu khi các vấn đề địa chính trị trên thế giới vẫn còn khó đoán. GAS dự kiến chia cổ tức tiền mặt 2.500 đồng/cổ phiếu cho năm 2022. Các công ty chứng khoán tiếp tục khuyến nghị khả quan với giá mục tiêu không đổi là 143.100 đồng/cổ phiếu dựa trên tỷ trọng tương đương của định giá cổ phiếu theo chiết khấu dòng tiền (DCF) và P/E mục tiêu trong giai đoạn 2022-2024 là 22,3 lần. Giá dầu thế giới tăng là một lợi thế nhưng cũng là điểm rủi ro cho GAS khi diễn biến giá thế giới xoay chiều giảm và sản lượng tiêu thụ khí khô thấp hơn dự kiến.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, không phải cổ phiếu họ dầu khí nào cũng có cơ hội hưởng lợi từ giá dầu thế giới tăng, khi hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp chưa tính đúng, tính đủ các chi phí nên vẫn có thể dẫn đến kết quả "chung cuộc" là lỗ. Đặc biệt, giá dầu thế giới biến động khó lường xung quanh câu chuyện nhập khẩu dầu của EU với Nga trong vòng xoáy cuộc xung đột Nga - Ukraine sẽ làm cho cổ phiếu họ dầu khi rất nhạy cảm với thông tin trên thị trường toàn cầu.

Khi nhiều quốc gia mở cửa bầu trời đón khách du lịch thì trên nguyên lý sẽ làm tăng sức tiêu thụ của nhiên liệu, nhưng mật độ đi lại của du khách mới chỉ dừng lại ở mức độ tiềm năng, chưa thấy rõ kết quả ở các thiên đường du lịch. Đặc biệt, Trung Quốc - quốc gia rộng lớn vẫn đang thực hiện chiến dịch Zero Covid sẽ là một hạn chế cho các quốc gia bán hàng vào thị trường đông dân nhất thế giới này dẫn đến lo ngại đứt gẫy chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ tiếp diễn. Do đó, nhà đầu tư vẫn cần thận trọng với cổ phiếu họ dầu khí. Các chuyên gia chứng khoán khuyên nên đầu tư dài hạn và cần chọn lọc những mã phù hợp trong họ dầu khí.

Trần Duy Đông

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500