Cổ phiếu ngân hàng có triển vọng lạc quan giữa mùa đại hội cổ đông

16:10 | 07/04/2022

Theo báo cáo chiến lược tháng 4 vừa được công bố, Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho biết, cổ phiếu ngân hàng chịu áp lực bán trong tháng 3 khi căng thẳng địa chính trị leo thang. Tuy nhiên, VDSC vẫn tin tưởng triển vọng lạc quan với nhóm ngành này khi mức tăng trưởng dự phóng lợi nhuận năm 2022 ở mức trên 30%.    

co phieu ngan hang co trien vong lac quan giua mua dai hoi co dong

Ngoài ra, mặc dù chịu áp lực bán trong 2 tháng qua nhưng có sự đảo chiều của dòng vốn ngoại ở nhóm ngân hàng khi tháng 3 nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 692 tỷ đồng. Các ngân hàng đang trong mùa đại hội cổ đông thường niên và VDSC kỳ vọng cổ phiếu của ngân hàng tăng vốn sẽ có diễn biến tốt.

Trong báo cáo phân tích mới được phát hành, SSI Research cũng cho rằng ngân hàng sẽ là ngành đáng chú ý trong tháng 4.

Chia cổ tức là một trong những tâm điểm mùa đại hội cổ đông năm nay của các nhà băng. Hiện nhiều ngân hàng đã công bố kế hoạch chia cổ tức tỷ lệ phổ biến từ 15-35%.

VIB là ngân hàng có kế hoạch chia cổ tức với tỷ lệ cao nhất được ghi nhận đến thời điểm hiện tại. Nhà băng này đã hoàn thành tổ chức đại hội cổ đông thường niên trong tháng 3 và đang rục rịch triển khai kế hoạch.

HĐQT VIB đã phê duyệt phương án phát hành hơn 554,5 triệu cổ phiếu để chia cổ phiếu thưởng 35% cho cổ đông hiện hữu. Sau phát hành, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng lên trên 21.000 tỷ đồng.

Đây là năm thứ ba liên tiếp VIB trả cổ tức bằng cổ phiếu với trước đó năm 2020 tỷ lệ chia 20%, năm 2021 tỷ lệ 40%. Nhờ đó, vốn điều lệ ngân hàng đã tăng nhanh chóng và lọt Top 15 trong hệ thống.

Các ngân hàng có kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu tiếp theo là MSB (30%), OCB (30%), HDBank (25%), ACB (25%), MB (20%),…

OCB sẽ trình cổ đông thực hiện tăng vốn điều lệ thêm 4.127 tỷ đồng thông qua việc phát hành 412,7 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu. Nhờ đó, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng lên hơn 17.800 tỷ đồng, giúp ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) theo quy định.

Tương tự, MSB dự kiến phát hành hơn 458,25 triệu cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn điều lệ lên gần 20.000 tỷ đồng.

VPBank với những thông tin lạc quan vì ngân hàng này có những yếu tố được nhà đầu tư cá nhân yêu thích như ghi nhận các khoản lợi nhuận, phát hành riêng lẻ và thâm nhập thị trường mới.

HDBank được đánh giá khi giao dịch độc quyền bancassurance có thể diễn ra vào khoảng giữa năm với mức phí trả trước hấp dẫn. Đây sẽ là chất xúc tác mạnh mẽ cho việc tăng giá cổ phiếu.

Theo giới chuyên gia, các ngân hàng chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn, nâng cao tỷ lệ an toàn vốn, tăng năng lực cạnh tranh, đồng thời có thêm nguồn lực đầu tư công nghệ, cấp tín dụng, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700