Cổ phiếu ngân hàng đón cơ hội khi kinh tế phục hồi

15:15 | 07/03/2022

Trong báo cáo Đánh giá triển vọng năm 2022, Công ty Chứng khoán Mira Asset cho rằng ngành Ngân hàng có nhiều cơ hội khi nền kinh tế Việt Nam hồi phục sau khi đạt tỷ lệ tiêm vaccine cao, dự phóng GDP tăng trưởng 6-6,5%.

co phieu ngan hang don co hoi khi kinh te phuc hoi

Theo đó, các động lực tăng trưởng chính bao gồm: các hoạt động kinh tế cải thiện (đặc biệt ngành dịch vụ, du lịch với việc giảm 2% thuế VAT); gói hồi phục kinh tế 350 nghìn tỷ đồng trong đó 113,6 nghìn tỷ đồng đầu tư phát triển hạ tầng và 40 nghìn tỷ đồng hỗ trợ lãi suất cho một số ngành, lĩnh vực quan trọng (trong đó có cho vay cải tạo chung cư cũ và xây nhà ở xã hội, nhà cho công nhân). Các động lực tăng trưởng trên sẽ giúp gián tiếp thúc đẩy nhu cầu đầu tư, sử dụng vốn. Vì vậy, tăng trưởng tín dụng 2022 sẽ vẫn duy trì tích cực với hơn 13%.

Chất lượng tài sản của các ngân hàng sẽ có sự phân hóa lớn trong thời gian tới. Trong đó, nhóm ngân hàng TMCP với chất lượng tài sản tốt được kỳ vọng sẽ có sự bứt phá mạnh so với mặt bằng chung. Đối với các ngân hàng có tỷ trọng dịch vụ ngân hàng bán lẻ cao như VPB, VIB, TPB, tỷ lệ nợ xấu/trích lập dự phòng lớn dự kiến sẽ sớm được phản ánh trên báo cáo tài chính. Ngược lại, xử lý nợ xấu phát sinh từ cho vay doanh nghiệp và đầu tư trái phiếu sẽ mất nhiều thời gian hơn, phụ thuộc vào mức độ hồi phục hồi của nền kinh tế và mức độ bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.

Cổ phiếu của các ngân hàng Việt Nam hiện đang được giao dịch ở mức 2,3 lần giá trị sổ sách, cao hơn nhiều so với đa phần các ngân hàng trong khu vực. Tuy nhiên, Mirae Asset cho rằng mức định giá hiện tại là hợp lý do tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các ngân hàng Việt Nam cao hơn gấp đôi so với những ngân hàng tương đương trong khu vực. Ngoài ra, tăng trưởng lợi nhuận luôn được duy trì ở mức trên 20% cũng là một yếu tố giúp cổ phiếu ngân hàng được hưởng mức định giá hiện tại.

Tuy nhiên, ngành này vẫn phải đối diện với nhiều thách thức, trong đó đầu tiên là vấn đề lãi suất có thể tăng trở lại. Mặc dù lạm phát tại Việt Nam chỉ ghi nhận mức tăng nhẹ, áp lực lạm phát dự kiến gia tăng trong thời gian sắp tới dưới tác động của việc tăng giá của các mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, năng lượng; thặng dư thương mại thấp và ảnh hưởng của các gói hỗ trợ kinh tế sắp tới.

"Chúng tôi đánh giá rủi ro nợ xấu vẫn còn hiện hữu, tuy nhiên mức độ tác động vào kết quả kinh doanh của ngành Ngân hàng không còn quá tiêu cực", báo cáo của Mirae Asset nhận định.

Mirae Asset nêu 3 mã cổ phiếu ngân hàng có triển vọng khả quan là TCB, CTG, VIB.

Thái An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200