Cổ phiếu ngân hàng nhiều triển vọng trong quý 2

16:54 | 12/04/2022

Theo báo cáo Triển vọng Thị trường chứng khoán Việt Nam quý 2/2022 của KBSV, nền  kinh tế Việt Nam giữ đà phục hồi mức nền thấp của năm 2021 do tác động của COVID-19.

Nguyên nhân đầu tiên do Việt Nam đã tiêm gần 200 triệu liều vaccine COVID-19, trong đó 81,14% dân số được tiêm bao phủ ít nhất 1 liều vắc xin. Thứ hai do nền kinh tế hoạt động bình thường với chiến dịch "sống chung với COVID-19" và hoàn toàn mở cửa giao thương, du lịch quốc tế từ ngày 15/3. Và cuối cùng Việt Nam đã thực hiện gói kích thích nền kinh tế 350.000 tỷ đồng giúp thúc đẩy quá trình hồi phục. Các doanh nghiệp hưởng lợi từ đầu tư công và đà hồi phục của nền kinh tế sẽ được ưu tiên lựa chọn. Ngành ngân hàng vẫn được duy trì quan điểm tích cực.

co phieu ngan hang nhieu trien vong trong quy 2

Ngành ngân hàng với kỳ vọng cầu tín dụng tăng trưởng mạnh trong năm nay (quanh 14%) nhờ định hướng chính sách hỗ trợ của NHNN cùng nhu cầu vốn phục hồi từ phía doanh nghiệp, nợ xấu được hoàn nhập khi sức khoẻ doanh nghiệp phục hồi trong bối cảnh các ngân hàng đã chủ động trích lập ở mức cao trong năm 2021.

Kỳ vọng tăng trưởng tín dụng cao và nợ xấu được hoàn nhập là 2 yếu tố chính quyết định đánh giá tích cực đối với nhóm ngành ngân hàng trong năm nay. Bên cạnh đó, tăng vốn cũng sẽ là yếu tố tác động tích cực đến lợi nhuận các nhà băng trong năm nay.

Về tăng trưởng tín dụng, con số này trong năm 2021 là 13,53% và trong năm nay được hứa hẹn sẽ có một mức tăng trưởng cao hơn nữa để có thể thúc đẩy hồi phục kinh tế sau dịch. Xét trong 2 tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng đã đạt 2,52%, cao hơn hẳn so với mức 0,66%. Các chuyên gia cũng đã nâng mức dự báo tăng trưởng tín dụng năm 2022 lên 14-15%.

Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng mạnh sẽ khiến các ngân hàng sẽ phải tăng lãi suất huy động để giải quyết vấn đề thanh khoản. Áp lực lên NIM cũng sẽ gia tăng trong năm 2022 khi giá cả hàng hóa gia tăng do ảnh hưởng của chiến tranh gây áp lực lên lạm phát.

Đối với nợ xấu, nhờ vào việc mạnh dạn trích lập và xử lý, tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 quý 4/2021 của các ngân hàng theo dõi đã giảm lần lượt 29 và 26 điểm phần trăm so với quý 3/2021.

Cũng trong quý 4/2021, tổng nợ tái cơ cấu đã ghi nhận giảm 2.400 tỷ so với quý 3/2021. Nhiều ngân hàng cũng đã đẩy mạnh trích lập hầu hết cho phần nợ tái cơ cấu thay vì trải ra 3 năm khiến cho áp lực trích lập trong năm 2022 giảm đáng kể.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700