Cổ phiếu niêm yết HNX 2019: Giảm mạnh cả về khối lượng và giá trị giao dịch

15:38 | 08/01/2020

Ngoài khối lượng và giá trị giao dịch giảm sụt giảm mạnh, trong năm 2019, nhà đầu tư nước ngoài cũng đã bán ròng hơn 700 tỷ đồng trên thị trường cổ phiếu niêm yết tại sàn HNX.

Thông tin từ Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết, trong tháng 12/2019, HNX đã có thêm 3 mã niêm yết mới và 1 mã hủy niêm yết. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 367 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết đạt hơn 13,4 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 134 nghìn tỷ đồng.

co phieu niem yet hnx 2019 khoi luong giao dich giam 39 gia tri giam 48

Diễn biến của chỉ số HNX Index tháng 12 năm nay có chiều hướng tăng điểm trong 2 tuần đầu của tháng và tăng giảm đan xen trong 2 tuần cuối tháng. HNX Index đạt 102.51 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của năm 2019, tương đương mức tại thời điểm cuối tháng 11 và giảm 1,65% so với thời điểm đóng cửa của năm 2018. 

Trong tháng 12, chỉ số HNX Index đạt mức cao nhất là 103,22 điểm vào ngày 16/12/2019 và thấp nhất 100,9 điểm vào ngày 2/12/2019. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 189,57 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 0,24% so với thời điểm cuối tháng 11/2019, và giảm 1,26% so với cuối năm 2018.

Thanh khoản thị trường tăng 30,76% về giá trị giao dịch và tăng 43,73% về khối lượng giao dịch so với tháng trước. Tính bình quân, giá trị giao dịch trong tháng đạt hơn 387 tỷ đồng/phiên (tăng 24,83% so với tháng trước), tương ứng khối lượng giao dịch đạt hơn 33 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 37,5% so với tháng trước). Như vậy, lũy kết cả năm 2019, tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 7,9 tỷ cổ phiếu, giảm 39% so với năm 2018, tương ứng tổng giá trị giao dịch hơn 102 nghìn tỷ đồng, giảm 48% so với năm 2018.

Khối lượng giao dịch bình quân của năm 2019 đạt hơn 31,6 triệu cổ phiếu/phiên, tương ứng giá trị giao dịch bình quân đạt 408 tỷ đồng/phiên, giảm 47,95% so với năm 2018.

Về chỉ số giá cổ phiếu các ngành, 2/3 chỉ số tăng điểm, trong đó ngành Tài chính tăng 3,8 điểm (tương ứng 2,26%) đạt mức 172,07 điểm; chỉ số ngành Xây dựng tăng 1,14 điểm (tương ứng 0,93%) đạt mức 124,29 điểm.

Ở chiều ngược lại, chỉ số ngành Công nghiệp giảm điểm với mức giảm 3,16 điểm (tương ứng -1,73 %) so với tháng trước xuống mức 179,26 điểm. Bộ chỉ số quy mô, chỉ số LargeCap tăng 0,39 điểm (tương ứng 0,25%) so với tháng trước, đạt mức 155,79 điểm tại thời điểm cuối tháng 12; chỉ số Mid/SmallCap giảm 1,6% còn 151,3 điểm.

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong năm 2019:

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

1.061.922.948

2

PVS

692.590.904

3

ACB

545.535.632

4

ART

336.548.417

5

HUT

329.400.202

HNX cũng cho biết, trong năm 2019, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 490,3 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 7,9 nghìn tỷ đồng. Trong đó, tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 3,7 nghìn tỷ đồng, tổng giá trị bán ra đạt hơn 4,4 nghìn tỷ đồng.

Tính chung trong cả năm 2019, trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 700 tỷ đồng.

5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua nhiều nhất năm 2019:

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

PVS

62.894.395

2

SHB

30.821.176

3

CDN

20.181.910

4

NVB

18.811.445

5

PVI

16.170.800

5 cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài bán nhiều nhất năm 2019:

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

VGC

70.600.629

2

PVS

56.966.689

3

SHB

16.711.616

4

CEO

16.344.150

5

HUT

15.186.862

Lũy kế cả năm 2019, tổng giá trị giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 73,7 nghìn tỷ đồng (giảm 53% so với năm 2018), tương ứng với khối lượng giao dịch đạt hơn 4,4 tỷ cổ phiếu (giảm 46% so với năm 2018), chiếm tỷ trọng 72,08% giá trị giao dịch và 56,21% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Thanh Tùng 

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050