Cổ phiếu SHB được các quỹ đầu tư và khối ngoại “săn lùng”?

17:54 | 31/05/2022

Trong khi khối ngoại tiếp tục mua ròng cổ phiếu SHB thì các Quỹ đầu tư đã lên danh mục đối với các cổ phiếu tiềm năng, trong đó có SHB với những dự báo khả quan.

SSI Research và Yuanta vừa công bố những phân tích và dự báo đáng chú ý trên thị trường, liên quan đến việc cơ cấu danh mục và đầu tư của các quỹ ngoại trên thị trường chứng khoán đối với các cổ phiếu hay nhóm cổ phiếu tiềm năng. Đáng chú ý, cổ phiếu SHB đã được các các công ty chứng khoán và quỹ ngoại đưa vào danh mục tiêu điểm chú ý nhờ “sức khỏe” trên thị trường của cổ phiếu SHB thời gian qua.

co phieu shb duoc cac quy dau tu va khoi ngoai san lung

Theo dự báo của các chuyên gia SSI Research, các cổ phiếu SHB, NLG và VHC có thể được thêm vào FTSE Vietnam Index do đã đạt đủ các yêu cầu. Với dự kiến này, danh mục chỉ số sẽ bao gồm 31 cổ phiếu. SHB có thể được mua vào hơn 7 triệu cổ phiếu, NLG và VHC sẽ được mua lần lượt 1,7 triệu cổ phiếu và hơn 700.000 cổ phiếu, trong khi hầu hết các cổ phiếu trong danh mục của FTSE ETF sẽ bị bán ra.

Cùng với dự báo của SSI Research, Công ty chứng khoán Yuanta cũng công bố những nhận định lại đáng chú ý hơn đối với cổ phiếu SHB. Theo đó, Yuanta dự báo, trong cơ cấu danh mục và đầu tư, hai quỹ ETF dự kiến sẽ mua vào hơn 29 triệu cổ phiếu SHB, trong đó V.N.M ETF dự kiến mua ròng 13,8 triệu cổ phiếu, FTSE. ETF mua 15,3 triệu cổ phiếu SHB.

Như vậy, cho tới thời điểm này SHB là mã ngân hàng duy nhất mà cả SSI Research và Công ty chứng khoán Yuanta đều đánh giá và dự báo sẽ được thêm vào rổ chỉ số trong kỳ tái cơ cấu danh mục tới đây.

Thị trường chứng khoán đang có xu hướng phục hồi, giúp nhiều mã thuộc nhóm ngân hàng và bất động sản trở lại đà tăng trường, cho dù chưa có những thay đổi lớn. SHB là cổ phiếu được dự báo được mua nhiều nhất trong kỳ cơ cấu sắp tới, hiện giao dịch ở mức hơn 15.000 đồng. SHB đồng thời cũng là cổ phiếu được khối ngoại mua ròng, thuộc Top đầu gần đây và liên tục duy trì khối lượng giao dịch khớp lệnh đều đặn ở mức 11 - 12 triệu cổ phiếu/phiên, bất chấp thanh khoản toàn thị trường sụt giảm. Khối lượng giao dịch trung bình của cổ phiếu SHB từ đầu năm tới nay đạt hơn 10,6 triệu đơn vị mỗi phiên, riêng tháng 5 thanh khoản bình quân phiên đạt gần 11 triệu đơn vị.

Theo đánh giá của các nhà đầu tư, sở dĩ SHB được khối ngoại và các quỹ đầu tư “ưu ái” lựa chọn danh mục trong thời gian tới xuất phát từ “sức khỏe” của SHB thời gian qua, triển vọng của doanh nghiệp năm 2022 cũng như những thay đổi tích cực của thị trường, dự báo sẽ diễn ra.

Kết thúc Quý I/2022, SHB là ngân hàng đạt được những kết quả ấn tượng với lợi nhuận tăng xấp xỉ gấp đôi cùng kỳ. Tổng tài sản của ngân hàng đạt 515.553 tỷ đồng, tăng 1,8% so với đầu năm; huy động vốn thị trường 1 đạt 388.116 tỷ đồng, tăng 2,6%; dư nợ cấp tín dụng đạt 388,196 tỷ đồng, tăng 5,3%. Lợi nhuận trước thuế đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của SHB đều tăng cao đã đưa tổng thu nhập lãi thuần Quý 1/2022 của SHB đạt 4.223 tỷ đồng, tăng 90% so với cùng kỳ, trong đó lãi từ hoạt động dịch vụ tăng 24% so với cùng kỳ. Những kết quả này đã đưa SHB lọt vào Top 8 toàn hệ thống ngân hàng, đứng Top 5 các ngân hàng TMCP tư nhân về lợi nhuận quý I/2022.

Về triển vọng 2022, SHB đã đặt mục tiêu tổng tài sản tăng trưởng trên 12%, vốn điều lệ tăng trưởng 37% so với năm 2021; lợi nhuận trước thuế dự kiến tối thiểu 11.686 tỷ đồng, tăng 87%; dự kiến chia cổ tức năm 2022 từ 18%. Hai chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất là nguồn vốn huy động và tổng dư nợ tín dụng, SHB dự kiến tăng lần lượt 9,8% và 14,4%, đạt 504.539 tỷ và 421.715 tỷ đồng vào cuối năm nay. Ngân hàng cũng vừa được Moody’s, tổ chức xếp hạng tín nhiệm Quốc tế nâng mức xếp hạng tín nhiệm từ ổn định thành tích cực, dựa trên các yếu tố nền tảng mà SHB đã tạo dựng và triển khai thành công trong năm 2021 và tham chiếu kế hoạch kinh doanh 2022, định hướng chiến lược của SHB trong 3 - 5 năm tới. Moody’s ghi nhận và đánh giá cao năng lực tài chính của SHB, khi vốn điều lệ của Ngân hàng liên tục được nâng cao, đặc biệt năm 2021 đã được tăng lên mức 26.674 tỷ đồng. Lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng rõ rệt do chi phí hoạt động và chi phí tín dụng ngày càng thấp hơn.

Trong chiến lược phát triển, năm 2022 SHB sẽ tiếp tục hợp tác với các tập đoàn tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới BCG, IFC, IBM nhằm cung cấp các giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua việc đổi mới mô hình kinh doanh có sự kết nối trong hoạt động của SHB với các sáng kiến chiến lược then chốt. Trong giai đoạn tiếp theo, chuyển đổi số tiếp tục là trụ cột phát triển của SHB, hướng tới phát triển ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, ngày càng kinh doanh hiệu quả và vươn tầm quốc tế.

SHB sẽ tiếp tục triển khai chiến lược phát triển khách hàng chuỗi giá trị, hệ sinh thái, lấy khách hàng làm trọng tâm, trong đó tập trung phát triển khách hàng mới, chú trọng phát triển phân khúc khách hàng mục tiêu, tệp khách hàng truyền thống, khách hàng đa ngành, đem lại hiệu quả cao phù hợp với tiềm năng của vùng miền, địa bàn.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.244 23.544 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.230 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.283 23.773 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.900
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.900
66.900
Vàng SJC 5c
65.900
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
52.900